Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao: cơ hội và thách thức

Thực hiện Quy chế tổ chức đối thoại trực tuyến trên môi trường mạng giữa lãnh đạo tỉnh với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1834/QĐ-UBND ngày 17/9/2013 của UBND tỉnh. Hôm nay, ngày 14/6/2018, tại Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương cùng với lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ông Hồ Vang, Phó Giám đốc), lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư (ông Nguyễn Quang Cường, Phó Giám đốc) và lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ (ông Trần Quốc Thắng, Phó Giám đốc) sẽ đối thoại trực tuyến với cá nhân, tổ chức với chủ đề "Phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Cơ hội và thách thức".

Buổi đối thoại được truyền hình trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế (www.thuathienhue.gov.vn) và trên website của Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh (www.trt.vn).

Quý vị quan tâm xin mời gửi câu hỏi đến Ban Biên tập qua địa chỉ thư điện tử: bbt.ubnd@thuathienhue.gov.vn và gọi điện thoại qua đường dây nóng 0234.362.9999, hoặc gửi trực tiếp tại chuyên mục “Trao đổi và tháo gỡ” trên trang chủ của Cổng Thông tin điện tử Thừa Thiên Huế.

Vâng, thưa ông Nguyễn Văn Phương, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trước khi bắt đầu đối thoại ông có điều gì chia sẻ cùng với các cá nhân, tổ chức đang theo dõi và tham gia buổi đối thoại trực tuyến hôm nay không ạ? 


Phát biểu khai mạc đối thoại của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương

Chủ đề “Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao: cơ hội và thách thức”

 

Xin kính chào tất cả quý vị đang theo dõi chương trình đối thoại trực tuyến với chủ đề “Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao: cơ hội và thách thức”  trên Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế sáng ngày hôm nay!

Thưa quý vị, Nông nghiệp giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế đất nước và bảo đảm an sinh xã hội, đảm bảo an ninh lương thực. Sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ. Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước, không ngành nào có thể thay thế được.

Nhận thức tầm quan trọng của nông nghiệp, thời gian gần đây, Đảng, Nhà nước ta đã có chủ trương, chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tập trung phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch. Chính phủ đã ban hành Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Mục tiêu chung là tái cơ cấu ngành nông nghiệp hướng đến năm 2020 nước ta sẽ xây dựng được nền nông nghiệp sạch, phát triển bền vững. Trước đó, từ năm 2012, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 1895/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020. 

Tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua cũng đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát triển ngành nông nghiệp tỉnh nhà. Mới đây, UBND tỉnh cũng đã có Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/05/2016 ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020. Bên cạnh đó, nhằm tăng giá trị gia tăng của sản phẩm và mang lại lợi ích lớn hơn cho doanh nghiệp cũng như người nông dân tham gia sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp, Tỉnh Thừa Thiên Huế đã dành sự quan tâm rất lớn trong việc đưa ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp. Cùng với đó, Tỉnh còn có nhiều chú trọng trong công tác kêu gọi, khuyến khích các nhà đầu tư, doanh nghiệp, hộ kinh doanh tham gia đầu tư, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Có thể nói rằng, trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài cuộc thì việc đưa ứng dụng khoa học, kỹ thuật và áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng giá trị gia tăng của sản phẩm, đem lại lợi ích lớn hơn cho người nông dân là hướng đi tất yếu và phù hợp với xu hướng hội nhập trong tình hình hiện nay. Tuy nhiên, đây cũng là bài toán không đơn giản, bởi khi đầu tư cho nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi phải có nguồn lực lớn, trong khi độ rủi ro lại không nhỏ khiến nhiều doanh nghiệp còn e ngại. Để giải bài toán này không chỉ trông chờ vào mỗi vai trò của Nhà nước với những chính sách mang tính định hướng, gợi mở mà còn cần có sự chung tay của toàn xã hội cũng như sự “dấn thân” từ các doanh nghiệp.

Nhằm đồng hành cùng toàn thể cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức, nhân dân cùng tham gia đẩy mạnh phát triển Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trong cuộc đối thoại hôm nay, trên tinh thần trao đổi, cầu thị và hết sức trách nhiệm, chúng tôi mong muốn nhận được nhiều câu hỏi, lắng nghe nhiều ý kiến tâm huyết, đóng góp của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nhằm xây dựng nền nông nghiệp tỉnh nhà phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, góp phần vào đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm của tỉnh và quốc gia cả trước mắt và lâu dài. 

Chúng tôi sẽ cố gắng giải đáp những vấn đề đặt ra một cách thỏa đáng, đáp ứng sự mong mỏi, quan tâm của quý vị. Rất mong nhận được sự tham gia tích cực của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp để buổi đối thoại đạt kết quả cao.

Xin trân trọng cảm ơn.

Bắt đầu đối thoại
Câu hỏi của bạn Trần Mạnh Tiến, Thành phố Huế: Xin hỏi mô hình liên kết 4 nhà: “Nhà nước – Nhà khoa học – Nhà doanh nghiệp - Nhà nông” tại tỉnh Thừa Thiên Huế đối với lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao được thực hiện như thế nào?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:


Trong thời gian qua, trên địa bàn tỉnh đã thực hiện một số mô hình liên kết 4 nhà: “Nhà nước – Nhà khoa học – Nhà doanh nghiệp - Nhà nông” đối với lĩnh vực nông nghiệp, trong đó có nông nghiệp công nghệ cao được thể hiện như sau:

- Nhà nước: Quy hoạch, định hướng phát triển, ban hành cơ chế chính sách thúc đẩy sản xuất, có vai trò tổ chức và điều phối giữa các “nhà”; thúc đẩy việc xây dựng các mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm sản xuất của nông dân; có chiến lược quy hoạch các vùng nguyên liệu có tiềm năng đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp; có chính sách, huy động các nguồn vốn hỗ trợ cho nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ; làm tốt công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường.

- Nhà khoa học: Đã Tập trung nghiên cứu, chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm tăng sản lượng, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Nghiên cứu và chuyển giao quy trình kỹ thuật canh tác công nghệ cao và hiệu quả cho nông dân, tham gia xây dựng, hướng dẫn thực hiện quy trình sản xuất tiên tiến bảo đảm chất lượng như VietGAP hoặc GlobalGAP; đưa máy móc, công cụ phù hợp với từng đối tượng cây trồng và điều kiện của nông nghiệp Thừa Thiên Huế vào sản xuất để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm; chuyển giao công nghệ chế biến và bảo quản nông sản sau thu hoạch cho nông dân để nâng cao giá trị hàng hoá của sản phẩm. Huấn luyện đào tạo nhà nông tiếp thu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; hợp đồng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ giống giữa nông dân và doanh nghiệp nhằm phát huy hiệu quả và bền vững.

- Doanh nghiệp: Xây dựng chiến lược dài hạn và kế hoạch hoạt động phù hợp với thị trường trong và ngoài nước; xây dựng thương hiệu và tạo nhiều cơ chế thu hút sự tham gia của các nhà cũng như tạo cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế cho các bên tham gia; đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, ký hợp đồng với nông dân bao tiêu sản phẩm. Doanh nghiệp có vai trò chính trong việc chủ động hợp tác liên kết với nông dân xây dựng vùng nguyên liệu cho chính mình và để bảo đảm nguồn cung ứng bền vững.

- Nhà nông: Là chủ thể, là người sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho xã hội với nhiều mục đích như: Tiêu dùng, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu…Nông dân liên kết với nhau, liên kết với doanh nghiệp trong sản xuất; là nhân tố quyết định, khởi đầu của chuổi liên kết.

Câu hỏi của bạn Cẩm Tú, Phú Vang: Những định hướng của tỉnh trong tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện gắn với xây dựng nông thôn mới trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế về nông nghiệp của tỉnh.

- Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nội tại và đẩy mạnh xuất khẩu.

- Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu dài, góp phần xóa đói, giảm nghèo.

- Sử dụng hợp lý và tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

Câu hỏi của bạn Thu Nguyệt, Phong Điền: Tỉnh đã ban hành những chính sách gì nhằm tạo điều kiện cho thực hiện tái cơ cấu Nông nghiệp

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Để thực hiện đề án tái cơ cấu nông nghiệp, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020.

Cụ thể: Năm 2017, 2018, tỉnh đã trích ngân sách từ 12 tỷ đồng để hỗ trợ các cá nhân, tổ chức thực hiện các mô hình liên quan đến nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu.

Câu hỏi của bạn Trần Minh Sơn, 9/208, Phan Chu Trinh, tp Huế:

Kính thưa UBND tỉnh ; để sản xuất hàng hóa nhằm đạt được năng suất chất lượng hiệu quả nhất là trong giai đoạn hòa nhập quốc tế đòi hỏi đáp ứng thị trường cạnh tranh, do vậy trong sản xuất nông nghiệp phải tính đến việc nuôi con gì, trồng cây gì, trồng ở đâu, trồng như thế nào, chăm sóc như thế nào, thu hoạch như thế nào và thị trường tiêu thụ... Đầu tư hay sản xuất phải tính toán đầu vào đầu ra, để giá thành sản phẩm thấp, năng suất cây trồng cao, chất lượng hàng hóa lại tốt, thị trường hàng hóa phong phú đa dạng. Tất cả phải dựa trên nền tảng ứng dụng khoa học kỷ thuật, phát triển sản xuất phải có quỷ đất tích tụ tập trung mới đáp ứng được sản xuất hàng hóa có sản lượng lớn đi đôi với đầu tư nhà máy chế biến bảo quản sản phẩm. Bên cạnh đó hộ kinh tế gia đình là yếu tố cần phải tính đến như là vệ tinh hợp tác sản xuất với doanh nghiệp. Đi đến với đối thoại này chúng tôi có mấy ý kiến xin gửi tới diễn đàn như sau : 1- Làm sao tích tụ được quỹ đất tập trung để các doanh nghiệp có điều kiện phát triển dự án đầu tư , đất dự án có được giao đất sạch hay không ? nếu được giao đất sạch thì doanh nghiệp tránh được tình trạng mâu thuẩn với đối tượng chiếm đất , sử dụng đất không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( đối tượng sử dụng đất bất hợp pháp ). Điển hình dự án trồng cây Mắc ca ở huyện Hướng Hóa Quảng trị, nhà đầu tư dự án trả tiền đền bù trên một diện tích mà đến hai ba đối tượng đòi nhận tiền đền bù làm nhà đầu tư thậm chí chán nản, đến lúc Phó thủ tướng Vương Đình Huệ yêu cầu UBND tỉnh Quảng trị phải thực hiện tốt môi trường đầu tư. Thực tiển đặt ra như vậy, đây là vướn mắc mà các nhà đầu tư gặp phải, điều rút ra kinh nghiệm là gì, lãnh đạo các cấp có giãi pháp gì để giãi quyết nhằm tạo môi trường đầu tư tốt ? 2- Về quy hoạch quỹ đất cho cây trồng, quản lý quy hoạch, thay đổi cây trồng trên đất đã quy hoạch như thế nào ? Đơn cử tại địa bàn huyện A Lưới theo QĐ số 1531/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 của ủy ban nhân dân tỉnh TT Huế do đồng chí Lê Trường Lưu ký về việc phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cây trồng sang cây cao su giai đoạn 2011 - 2020 như vậy quyết định này vẫn còn hiệu lực. Song cây cao su ở đây phát triển không có hiệu quả, diện tích cây cao su đã trồng trên dưới 1.000 ha/6.240 ha ( trên tổng diện tích điều tra quy hoạch là > 12.000 ha ). Cây cao su là cây công nghiệp. Chúng tôi đề xuất đưa một cây khác thay thế, cây thay thế là cây Mắc ca với một diện tích khiêm tốn của dự án khoản 300 ha trồng tập trung, vốn 100% của doanh nghiệp, nếu UBND tỉnh đồng ý chủ trương chúng tôi phải đi khảo sát đất phù hợp, lập quy hoạch chi tiết, lập báo cáo khả thi trình UBND tỉnh thẩm định phê duyệt và cấp phép đầu tư. Việc chọn cây trồng chuyển đổi thay cây cao su UBND tỉnh có chủ định như thế nào hay khuyến khích doanh nghiệp tự nghiên cứu đề xuất thông qua xin chủ trương đầu tư ? Về quản lý quỹ đất ; tình trạng hiện nay quỹ đất do nhà nước quản lý lại còn rất lớn nhà nước khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nhưng có được đất để lập dự án đầu tư thì rất khó thậm chí là không có. Đề nghị UBND tỉnh cho ý kiến tháo gỡ đất đai tạo quỹ đất cho doanh nghiệp có cơ hội đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. 3- Chọn giống, chọn cây trồng mới đưa vào địa phương : Về cây mới cây đang nóng đầy hấp dẫn như cây Mắc ca, đối với cây này hiện nay Bộ nông nghiệp quy hoạch tập trung vào vùng Tây bắc và Tây nguyên, riêng tỉnh Quảng trị theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng trị quy hoạch 5.000 ha trồng cây Mắc ca, thực tế tại Hương Hóa Quảng trị có 2 dự án trồng cây Mắc ca trong đó có một dự án FDI do một Việt kiều Australia là ông Huỳnh Văn Trí ( Công ty TNHH My Anh) được cấp phép đầu tư khoản 1.500 ha với vốn đầu tư là 37 triệu đô la Mỹ, cây Mắc ca trồng sau 3 năm đã có quả, tại đây đã có một hội nghị có Hiệp hội Mắc ca Việt nam, Ngân hàng Liên Việt, lãnh đạo tỉnh Quảng trị, hội nghị kết luận cây Mắc ca ở Hương hóa phát triển rất tốt, ngoài vốn đầu tư dự án của doanh nghiệp thì Ngân hàng Liên Việt cấp thêm hạn mức tín dụng là 500 tỷ đồng cho các hộ dân vay trồng cây Mắc ca theo kinh tế hộ gia đình. Ngày 16/3 - 18/3/2018 đoàn chính phủ làm việc tại Australia Bộ trưởng nông nghiệp giới thiệu sản phẩm Mắc ca Việt nam và các nhà đầu tư Australia trực tiếp đề nghị thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cho họ sang Việt nam đầu tư cây Mắc ca, Thủ tướng đã đồng ý. Ngày 28/4/2018 đài VTV1 có tổ chức tọa đàm với Tập đoàn sửa TH và Hiệp hội Mắc ca Việt nam, nhu cầu hạt Mắc ca cho sửa hạt là rất lớn đó là thị trường trong nước chưa nói đến xuất khẩu. Vậy cây Mắc ca là cây trồng mới đối với địa phương có được tỉnh quan tâm không ? Quyết định số: 32/2016/QĐ-UBND ngày ngày 23 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế về việc quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020 có còn hiệu lực không ? 4- Chúng tôi đề nghị Sở Nông nghiệp & PTNT cùng UBND huyện A Lưới và các sở ban ngành liên quan cần tổ chức đi nghiên cứu các dự án phát triển cây Mắc ca tại huyện Hương hóa tỉnh Quảng trị vì vùng đất này nằm theo vệt đất dọc dãy trường sơn là vùng đất liền kề với huyện A Lưới cho nên về đất đai khí hậu thổ nhưỡng có thể nói hoàn toàn giống nhau. Vì vậy cây Mắc ca tại A Lưới có thể cũng phát triển hiệu quả như ở Hương hóa. Việc đi tham quan nghiên cứu của Sở nông nghiệp và các sở ban ngành cũng như chính quyền địa phương sẻ đem lại sự thuận lợi cho việc định hướng cho cây Mắc ca ở huyện A Lưới nói riêng và tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung với sự phát triển bền vững, cần có quy hoạch phát triển có quy mô và tạo ra hàng hóa . 5- Đề nghị có một dự án đầu tư Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) : Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào Nông nghiệp, nông thôn. Đề nghị UBND tỉnh cho chúng tôi chủ trương đầu tư cây Lâm sản ngoài gỗ ( LSNG ) bao gồm cây dược liệu trồng xen với cây Mắc ca; quy mô khoản 300 ha, địa điểm dự án đầu tư tại huyện A Lưới, (có thể chọn vùng đất tại thôn Hu, xã Hồng Vân mà chúng tôi đã nghiên cứu phù hợp); Vốn đầu tư của doanh nghiệp dự kiến từ 300 - 400 tỷ đồng trong đó có nhà máy chế biến dược liệu và sản phẩm hạt Mắc ca. Vậy chúng tôi lập tờ trình gửi UBND tỉnh : + Xin ý kiến UBND tỉnh về chủ trương đầu tư ? + Nếu được chấp thuận chủ trương đầu tư thì dự án này có được giao bằng đất sạch hay bằng một hình thức khác hợp lý, nhanh gọn cho doanh nghiệp ? đối với đất người dân chiếm đất thì chính quyền giãi quyết thu hồi đất không đùn đẩy sang doanh nghiệp trực diện giãi quyết với dân, nếu xét thấy cần có hổ trợ từ doanh nghiệp thì chính quyền địa phương có đề nghị với doanh nghiệp nhưng đây không được trở thành điều kiện đối với doanh nghiệp. Có như vậy doanh nghiệp tránh được vướn mắc trong vấn đề đất đai dự án, nhà nước chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng cho dự án là hợp lý nhất. Đề nghị UBND tỉnh cho biết cụ thể và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, có doanh nghiệp đầu tư thì mới nhanh chóng thay đổi kinh tế địa phương phát triển.

Trả lời của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương:

Lãnh đạo UBND tỉnh hoan nghênh những ý kiến đóng góp rất tâm huyết của Ông đối với việc xây dựng và phát triển nền nông nghiệp của tỉnh nhà trong thời gian tới.

Chúng tôi sẽ tiếp thu và tham khảo những ý kiến đóng góp của Ông trong quá trình lãnh, chỉ đạo các ban ngành của tỉnh để xây dựng nền nông nghiệp của tỉnh nhà theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao.

Chúng tôi rất mong muốn tiếp tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp, đặc biệt là những mô hình, giải pháp cụ thể, khả thi của Ông để góp phần xây dựng nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế ngày càng phát triển. 

Trân trọng./. 

Câu hỏi của bạn Lương Minh Nhật, Hương Văn, Hương Trà: Giải pháp nào để tăng lượng tiêu thụ hàng hóa nông sản cho bà con nông dân

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Các giải pháp tăng lượng tiêu thụ hàng hóa nông sản cho bà con nông dân:

- Sản xuất các sản phẩm nông nghiệp theo đúng quy hoạch, định hướng của địa phương.

- Sản xuất các sản phẩn nông sản an toàn có liên kết theo chuổi.

- Triển khai ứng dụng tem điện tử trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa nông, lâm, thủy sản.

- Tăng cường công tác tuyên truyền về an toàn thực phẩm; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, chế biến nông sản.

- Thực hiện tốt công tác quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông sản.
Câu hỏi của bạn Thái Hòa, Hương Trà: Những năm gần đây, một số địa phương trên địa bàn tỉnh đã thực hiện việc dồn điền, đổi thửa để thực hiện cánh đồng mẫu lớn, tạo ra hàng hóa lớn, chất lượng cao. Vậy xin cho biết kết quả của việc dồn điền, đổi thửa thời gian qua như thế nào.

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:


Các kết quả của việc dồn điền đổi thửa thời gian qua:

Việc thực hiện dồn điền, đổi thửa trong thời gian qua đã hạn chế sản xuất trên các diện tích manh mún, tạo ra các cánh đồng có quy mô lớn hơn, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có chất lượng đạt hiệu quả cao.

Trong năm 2017, diện tích lúa chất lượng đạt 14.500 ha chiếm 26,5% diện tích lúa toàn tỉnh. Sản lượng đạt 82 nghìn tấn. Đã hình thành vùng sản xuất lúa hàng hóa theo mô hình cánh đồng lớn 3.900 ha (154 cánh đồng), trong đó diện tích cánh đồng lớn có liên kết, hợp đồng của các doanh nghiệp trong sản xuất và bao tiêu sản phẩm 1.077 ha (45 cánh đồng).

Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu như: Cao su 8.950 ha; sắn có trên 7.000 ha; lạc khoảng 3.500 ha.

Các vùng sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGAP vẫn được tiếp tục phát triển mở rộng ở các địa phương: Lúa 1.204ha; rau các loại 100 ha; sản xuất lúa hữu cơ 301 ha.

Câu hỏi của bạn Hồ Lê Phi Khanh, Huế: Song song với nền nông nghiệp công nghệ cao, các chủ trường và chính sách của tỉnh đối với vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm là gì?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:


Song song với nền nông nghiệp công nghệ cao, tỉnh đã có nhiều chủ trương chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm

- UBND tỉnh đã có nhiều chính sách tạo điều kiện, hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm nông nghiệp.

- Thông qua các nguồn lực: Chương trình, dự án, kêu gọi đầu tư,... đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn tạo điều kiện phát triển sản xuất, chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản. 

- Hỗ trợ trong việc xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông nghiệp.

- Tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức tham gia các hội chợ triển lãm nhằm quảng bá các sản phẩm nông nghiệp của địa phương.

- Khuyến khích phát triển các mô hình nông sản sạch, an toàn, liên kết khép kín từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Kiểm soát chặt chẽ nguồn cung, phân vùng sản xuất với số lượng nhất định để hạn chế dư cung các sản phẩm nông nghiệp.

Câu hỏi của bạn Bảo Khánh, Thành phố Huế: Ngành nông nghiệp tỉnh có kế hoạch gì để quảng bá, đưa các sản phẩm nông nghiệp, hàng hóa của tỉnh đến với thị trường trong và ngoài nước.

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Kế hoạch quảng bá sản phẩm, đưa các sản phẩm, hàng hóa của tỉnh đến với thị trường trong và ngoài nước:

- Chỉ đạo các đơn vị hàng năm xây dựng kế hoạch tham gia các hội chợ, triễn lãm, giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế trên địa bàn tỉnh

- Tăng cường liên kết với các đợn vị trong nước để giới thiệu sản phẩm của tỉnh đến với các thị trường trong nước

- Thông qua kênh khuyến nông xây dựng và tổ chức các chuyên đề, bản tin để phát sóng trên các kênh thông tin, báo đài truyền hình…

- Hỗ trợ các giải pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm bằng các kế hoạch cụ thể để chứng nhận, giám sát, đánh giá sản phẩm an toàn

- Xây dựng kế hoạch để phát triển và quảng bá các sản phẩm đặc sản của tỉnh như Cây Thanh Trà, Sen Huế, dầu Tràm…

Câu hỏi của bạn Bùi Tiến Dũng, TP Huế:

Xin hỏi ông Phó Chủ tịch tỉnh những chủ trương, định hướng của tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại địa phương như thế nào? Chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chính sách thu hút, sử dụng nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp và cơ hội đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao cụ thể ra sao?

Trả lời của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương:

* Về những chủ trương của tỉnh trong việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao:

Trong nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao vào sản xuất được coi như một trong những “chìa khóa” của thành công. Đặc biệt khi Việt Nam tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), thì ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất là giải pháp tiên quyết giúp nông sản Việt Nam có thể cạnh tranh được trên thị trường quốc tế.

UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 795/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế trong đó chú trọng đến phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; bên cạnh đó trong những năm gần đây tỉnh Thừa Thiên Huế đã kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghiệp cao; Năm 2017, 2018, tỉnh đã trích ngân sách từ 12 tỷ đồng để hỗ trợ các cá nhân, tổ chức thực hiện mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao (hỗ trợ theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh).

* Chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; quy mô và mức hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:

Nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức phát triển nông nghiệp công nghệ cao UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 về một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020. Trong đó đối tượng áp dụng là các cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Một số nội dung hỗ trợ cụ thể: "Dự án đầu tư cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có quy mô từ 500 m2 trở lên (đối với trồng trọt);­ 2.000 m2 (đối với nuôi trồng thủy sản); được hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng nhà lưới, nhà bạt; lắp đặt các thiết bị chuyên dùng như hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương, sục khí, xử lý nước cấp, nước thải, ...". Ngoài ra còn hỗ trợ đường giao thông, hệ thống điện, cấp nước đến hàng rào dự án (Các dự án chưa có các hạng mục này).

Lưu ý: Các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương nơi dự án đầu tư.

Câu hỏi của bạn Trần Trọng Nghĩa, Thành phố Huế: Theo tôi nhận thấy nền nông nghiệp của tỉnh còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa tạo được chuỗi giá trị cung ứng cao. Vậy giải pháp nào để khắc phục tình trạng này?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

- Thực hiện các chính sách hỗ trợ để xây dựng mô hình cánh đồng lớn cho một số loại cây trồng chính trên địa bàn tỉnh, hiện nay UBND tỉnh đã ban hành Quyết định tiêu chí xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh cho các loại cây Lúa giống, lúa thịt, Thanh trà, rau….

- Tiếp tục vận động các địa phương tiếp tục thực hiện việc dồn điền, đổi thửa để hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung có quy mô lớn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu mua chế biến tiệu thụ sản phẩm.

Câu hỏi của bạn Phạm quang minh, tp Huế:

Xin cho biết tại tỉnh có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản không? Cụ thể là gì?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Trần Quốc Thắng:

Hiện nay Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 02 năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2020. Đây là chính sách chung, trong đó bao gồm các sản phẩm nông sản, cụ thể là:

1. Hỗ trợ theo định mức để khuyến khích phát triển tài sản trí tuệ

Tạo lập và đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn: Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/văn bằng bảo hộ được cấp; Tạo lập và đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu (mức hỗ trợ 10 triệu đồng/văn bằng bảo hộ được cấp); Tạo lập và đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới (mức hỗ trợ 15 triệu đồng/văn bằng bảo hộ được cấp).

Tạo lập và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận của đặc sản địa phương ra nước ngoài: Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/văn bằng bảo hộ được cấp tại các nước ASEAN và 60 triệu đồng/văn bằng bảo hộ được cấp tại các nước khác.

Hỗ trợ tham gia Hội chợ, triển lãm giới thiệu đặc sản, sản phẩm làng nghề trong nước không quá 15 triệu đồng/1 cơ sở cho một lượt tham gia; hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/1 cơ sở cho 1 lượt tham gia Hội chợ, triển lãm giới thiệu đặc sản, sản phẩm làng nghề ở nước ngoài (được cơ quan quản lý lựa chọn). Mỗi cơ sở được hỗ trợ không quá 2 lượt/năm.

2. Hỗ trợ 50% kinh phí, để thực hiện các dự án

- Áp dụng sáng chế, giải pháp hữu ích nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các đặc sản trên địa bàn (kể cả sáng chế của nước ngoài không bảo hộ tại Việt Nam). Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/1 dự án.

- Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, sáng kiến; áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến trong trồng trọt, chăn nuôi; các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến, bảo quản nông sản, đặc sản; áp dụng quy trình truy xuất nguồn gốc của sản phẩm; xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương gắn với phát triển thương hiệu các đặc sản Huế. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/1 dự án.

* Hỗ trợ 70% kinh phí, để thực hiện các dự án

- Tạo lập, đăng ký bảo hộ và quảng bá nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các đặc sản, sản phẩm làng nghề trên địa bàn. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/1 dự án.

- Quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các đặc sản địa phương, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc thù của địa phương đã được bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 350 triệu đồng/1 dự án.

- Xây dựng, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý cho các đặc sản, sản phẩm làng nghề. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 1 tỷ đồng/1 dự án.

 

Câu hỏi của bạn Phan Văn Tâm, quảng Điền:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có bao nhiêu doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và hiệu quả ra sao?

Trả lời Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã có 18 nhà kính, nhà lưới sản xuất rau, hoa có áp dụng một số biện pháp công nghệ cao như: Tưới nhỏ giọt, tưới phun sương, lắp máy điều hòa nhiệt độ, hệ thống điện chiếu sáng kích thích ra hoa, công nghệ thủy canh,… Với diện tích khoảng 14.000 m2, cụ thể:

- Mô hình trồng hoa Lan Đại hồ điệp quy mô diện tích 1.000 m2 với hệ thống tưới phun sương của Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong.

- Mô hình trồng rau an toàn các loại quy mô diện tích khoảng 500 m2  với hệ thống tưới phu sương của tập đoàn Quế Lâm tại xã Thủy Bằng, thị xã Hương Thủy.

- Mô hình trồng rau an toàn thủy canh với diện tích 1.500 m2 tại Phú Thượng, huyện Phú Vang.

- Mô hình trồng rau an toàn và hoa các loại, quy mô diện tích khoảng 1.000 m2 tại xã Hương Phú - huyện Nam Đông.

- Mô hình trồng hoa Lan quy mô diện tích 2.000 m2 với hệ thống tưới phun sương tại phường An Hòa – thành phố Huế...

Câu hỏi của bạn Hà Phúc, haphuc8410@gmail.com: Để phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tỉnh có chủ trương xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như một số tỉnh đã làm không?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Để hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, trong những năm qua tỉnh Thừa Thiên Huế đã tập trung nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi các quy trình, kỹ thuật tiên tiến, đẩy mạnh đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông, lâm và thủy sản, tập trung ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng vật nuôi chất lượng cao. Tỉnh Thừa Thiên Huế có chủ trương xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng quy hoạch phát triển vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Câu hỏi của bạn Nguyễn Văn Bình, Thuận hòa, huế:

Quy hoạch của tỉnh về phát triển ngành nông nghiệp trong thời gian tới trọng tâm là gì?

Trả lời của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương:

Để phát triển ngành nông nghiệp trong thời gian tới, trong thời gian qua UBND tỉnh đã ban hành, bổ sung nhiều Quy hoạch cụ thể:

- Điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020.

- Quy hoạch thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035;

- Quy hoạch khai thác hải sản và hậu cần nghề cá tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 và Quy chế quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bảo cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Quy hoạch phát triển nghề truyền thống và làng nghề trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

- Quy hoạch giống cây lâm nghiệp.

- Quy hoạch thủy sản…

Và Quyết định số 795/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016 - 2020, mục tiêu trọng tâm trong thời gian tới là:

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện gắn với xây dựng nông thôn mới trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế về nông nghiệp của tỉnh.

- Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nội tại và đẩy mạnh xuất khẩu.

- Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu dài, góp phần xóa đói, giảm nghèo.

- Sử dụng hợp lý và tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương


Câu hỏi của bạn Nguyễn Đình Hải, Thủy Biều, TP Huế: Đề nghị chương trình giải đáp hai vấn đề sau: - Một sản phẩm nông sản muốn được xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý…cần những điều kiện như thế nào? - Tại tỉnh có những sản phẩm nông sản nào đã được xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý…

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Trần Quốc Thắng:

Một sản phẩm nông sản muốn xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý, trước hết cần có tổ chức có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý (theo quy định tại Điều 87, Điều 88 Luật sở hữu trí tuệ), tiếp đến cần đáp ứng các điều kiện bảo hộ của nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý (theo quy định tại Điều 72, 73, 74 Luật sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu và Điều 79 đến Điều 83 đối với chỉ dẫn địa lý), cụ thể như sau:

Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu

- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 88. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý

Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước.

Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý. Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.

Ví dụ: Hợp tác xã Nông nghiệp Phú Hồ đăng ký nhãn hiệu gạo chất lượng cao Phú Hồ (logo kèm theo địa danh “Phú Hồ”), Hợp tác xã cần thực hiện đăng ký loại nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận như sau:

a) Tài liệu chung:

(i) Tờ khai đăng ký (theo mẫu);

(ii) Tài liệu, mẫu vật, thông tin đối với đơn đăng ký nhãn hiệu là: mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

(iii) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

b) Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận ngoài các tài liệu quy định trên, đơn còn phải có thêm các tài liệu sau đây:

(i) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

(ii) Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

(iv) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).”

- Các bước cụ thể như sau:

(i) Lập tờ khai (theo mẫu được công bố trên trang thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế: www.skhcn.thuathienhue.gov.vn);

(ii) Thiết kế và in mẫu nhãn hiệu; xác định danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

(iii) Xây dựng Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể (được tập thể các thành viên thông qua), kèm theo danh sách thành viên tham gia nhãn hiệu tập thể;

(iv) Lập bản đồ khu vực địa lý (vùng sản xuất sản phẩm) được UBND tỉnh xác nhận;

(v) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép đăng ký nhãn hiệu PHÚ HỒ và hình đối với sản phẩm mang nhãn hiệu;

(vi) Nộp phí, lệ phí theo kèm theo đơn.

Đơn có thể nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ (386 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại TP. Đà Nẵng (26 Nguyễn Chí Thanh, Đà Nẵng).

Trong quá trình thực hiện, có thể liên hệ với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế (Phòng Quản lý Chuyên ngành), 24 Lê Lợi, Tp Huế, ĐT: 0234.3822439, 3831945) để được hướng dẫn cụ thể.

Hiện nay, các sản phẩm nông sản của Thừa Thiên Huế đã được bảo hộ nhãn hiệu tập thể gồm: Thanh trà Huế, Nấm Phú Lương, Kiệu Hương Chữ, Bưởi Cốm Hương Thọ, Gạo Thủy Thanh, Gạo Vinh Hà, Dưa hấu Vinh Lộc, Ớt Phú Diên, Ớt Vinh Xuân, Rau má Quảng Thọ,…

Câu hỏi của bạn Lê Thị Tuyết Nhung, lttnhung159@gmail.com: Ngành nông nghiệp tỉnh đã có những giải pháp gì để tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Để phát triển Ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng hiện đại, bền vững trong thời gian tới, Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, các địa phương và các Sở, ban ngành liên quan cần tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016 – 2020, trong đó chú trọng thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

- Tiếp  tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch, lựa chọn một số sản phẩm chính có lợi thế để lập dự án làm cơ sở đầu tư phát triển.

- Gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

 - Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.

- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nghề.

- Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng

- Củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ trong nông nghiệp, nông thôn. Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động các hợp tác xã nông nghiệp.

- Cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước.

- Ưu tiên đầu tư các dự án: Dự án Khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão kết hợp mở rộng cảng cá Thuận An; Dự án đầu tư hạ tầng các khu nuôi trồng thủy sản; Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng ven biển, đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế; Dự án tăng cường năng lực quản lý an toàn thực phẩm; Xây dựng các mô hình chuỗi sản xuất kinh doanh an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020.

Câu hỏi của bạn tongle101282@gmail.com, tongle101282@gmail.com:

Cho em hỏi, em muốn đầu tư về nông nghiệp sạnh theo công nghệ của Úc, khi đầu tư vào Huế được miễn thuế hay được trợ giúp gì không?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Sở Kế hoạch và Đầu tư luôn luôn hoan nghênh, chào đón các nhà đầu tư – đầu tư vào tỉnh để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp. Các dự án trong lĩnh vực nông nghiệp khi đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế được áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

1. Các chính sách từ trung ương đối với các dự án đầu tư về nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao:

1.1. Ưu đãi về đất đai:

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư (huyện Nam Đông, A Lưới, Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô), thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước.

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư (huyện Quảng Điền, Phú Lộc, Phong Điền, Phú Vang, thị xã Hương Trà), thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 07 năm tiếp theo.

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn nông thôn thuộc thị xã Hương Thủy (xã Phú Sơn, Dương Hòa) được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 05 năm tiếp theo.

- Ngoài ra các dự án còn được hưởng ưu đãi về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2, Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, dự án được “Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước”.

Chi tiết ưu đãi về đất đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn để áp dụng.

1.2. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Về thuế suất:

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm.

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thì được hưởng thuế suất ưu đãi 20% trong thời hạn 10 năm.

- Về miễn thuế, giảm thuế:

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì được miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì được miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

Chi tiết về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp để áp dụng.

1.3. Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu:

Các dự án đầu tư tại đại bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đăc biệt khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn thì được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư theo quy định tại điều 14, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất, nhập khẩu. Chi tiết các bạn nghiên cứu thêm nghị định trên để áp dụng.

1.4. Các chính sách hỗ trợ khác:

- Các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018, được hỗ trợ cụ thể một số chính sách như: Tiếp cận hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ lãi suất; Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công và đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường

Chi tiết về chính sách hỗ trợ đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn để áp dụng.

2. Ngoài các chính sách được hỗ trợ từ trung ương, các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp được hưởng các chính sách đặc thù riêng của tỉnh, Nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất. Đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế để áp dụng.


Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường

Câu hỏi của bạn Trần Thu Thúy, thuy1562002@yahoo.com: Cháu là sinh viên trường Đại học nông lâm Huế mới ra trường, cháu muốn khởi nghiệp bằng dự án trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (cụ thể xây dựng trang trại chăn nuôi lợn, gia cầm…), cháu muốn biết tỉnh có chương trình hỗ trợ cho nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực này không ạ? Rất mong được chương trình giải đáp.

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Trần Quốc Thắng:

1. Theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020, thì Dự án đầu tư cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có quy mô từ 500 m2 trở lên (đối với trồng trọt);­ 2.000 m(đối với nuôi trồng thủy sản): được hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng nhà lưới, nhà bạt; lắp đặt các thiết bị chuyên dùng như hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương, sục khí, xử lý nước cấp, nước thải,...

2. Đồng thời doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là loại hình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, trong trường hợp này tỉnh đã có chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, cụ thể:

* Theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế, trong đó hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, cụ thể là:

- Hỗ trợ 50% chi phí thuê văn phòng làm việc tại các khu làm việc chung của tư nhân trong thời hạn 06 tháng, nhưng tối đa không quá 05 triệu đồng/tháng/doanh nghiệp.

- Giảm 70% chi phí thuê văn phòng làm việc tại các khu làm việc chung của nhà nước trong thời hạn 06 tháng, nhưng tối đa không quá 05 triệu đồng/tháng/doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cá nhân, nhóm cá nhân có dự án khởi nghiệp sáng tạo được miễn chi phí tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp do các cơ quan chức năng trên địa bàn tổ chức.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo đáp ứng các tiêu chí do UBND tỉnh quy định được tỉnh hỗ trợ chi phí tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp do các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh tư vấn, hỗ trợ miễn phí về các thủ tục pháp lý, các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện thương mại hóa các sản phẩm, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp. Mức lãi suất hỗ trợ được tính bằng chênh lệch giữa mức lãi suất đi vay tại các ngân hàng thương mại với lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Bảo lãnh tính dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo từng thời kỳ.

* Theo Quyết định số 2369/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể: Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ (Nhãn hiệu hàng hóa, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,...)

Ngoài ra, Dự án nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp tỉnh còn ưu tiên hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đào tạo về chuyên gia, tập huấn hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến như HACCP, ISO 22000, GMP, ISO 9000, ISO 14000, ISO 50000 và các công cụ quản lý tiên tiến như 5S, Kaizen, Lean, six sigma.

Câu hỏi của bạn Trương Như Hải, chủ Cơ Sở Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Hải Farm. Địa chỉ: Phường Thủy Biều - Thành phố Huế: - Tôi được biết UBND tỉnh có ban hành Quyết định 32 về việc khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp bằng việc hỗ trợ sau đầu tư với số tiền 50% vốn đầu tư/ dự án nông nghiệp công nghệ cao. Đầu năm 2017, tôi đã mạnh dạn vay vốn và xin phép UBND phường Thủy Biều để xây dựng khu nhà kính công nghệ Nhật Bản cùng hệ thống tưới nhỏ giọt áp dụng công nghệ Israel tại địa chỉ: Kiệt 465 Bùi Thị Xuân, phường Thủy Biều, TP Huế. Đây là mô hình Nông Nghiệp Công Nghệ Cao đầu tiên và duy nhất của thành phố Huế cho đến thời điểm này. Sau khi xây dựng xong, tôi hoàn thiện hồ sơ để xin được hưởng hỗ trợ theo quyết định 32 và gửi hồ sơ xin hỗ trợ kinh phí đến UBND tỉnh. Được UBND tỉnh giao cho Sở NNPTNT và UBND thành phố giải quyết. Tuy nhiên Tờ trình xin hỗ trợ không được chấp nhận vì lý do xây dựng trên vùng đất được quy hoạch làm đường giao thông 36m nên không được hỗ trợ theo quyết định 32. Với mong mỏi được nhân rộng mô hình nhà kính sản xuất rau an toàn, tôi kính đề nghị UBND tỉnh tạo cơ chế hỗ trợ phù hợp cho nông dân chúng tôi. Kính mong Ông Nguyễn Văn Phương, Phó CT UBND tỉnh sớm có giải pháp để giúp đỡ để cơ sở có điều kiện được phát triển lớn hơn, phục vụ cho nông nghiệp tỉnh nhà. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương:

Khoản 1, Điều 1 Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế có nêu rõ: “…việc hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị được áp dụng cho dự án phù hợp quy hoạch, kế hoạch hoặc được chấp thuận cho phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện hỗ trợ sau đầu tư, khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động”.

Qua khảo sát thực tế, cơ sở Nông nghiệp Công nghệ cao Hải Farm, phường Thủy Biều - TP Huế của ông Trương Như Hải không phù hợp với quy hoạch phát triển của phường Thủy Biều, thành phố Huế (dự án nằm trong vùng mở rộng đường 36 mét và xây dựng biệt thự thuộc quy hoạch chi tiết của phường Thủy Biều, thành phố Huế). Do đó, trường hợp dự án của bạn không phù hợp với quy hoạch nên không thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định 32/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh.

UBND tỉnh rất hoan nghênh việc vay vốn đầu tư dự án nông nghiệp công nghệ cao của ông Trương Như Hải, Chủ cơ sở Nông nghiệp Công nghệ cao Hải Farm, tại phường Thủy Biều - TP Huế; và UBND tỉnh cũng khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm xây dựng nền nông nghiệp của tỉnh nhà theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, qua đó góp phần tăng thu nhập cho người dân và doanh nghiệp. UBND tỉnh sẽ thực hiện các chính sách hỗ trợ phù hợp cho các đối tượng nếu đáp ứng đúng các tiêu chí, điều kiện quy địnhh tại Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh.

Đối với trường hợp của bạn, để được hỗ trợ theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh, địa điểm xây dựng dự án cần phải phải phù hợp với quy hoạch. Xin vui lòng liên hệ Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (Số điện thoại: 0234.3938825) để được hướng dẫn, hỗ trợ giới thiệu địa điểm phù hợp để mở rộng sản xuất.

Câu hỏi của bạn Hoài Phương, Thành phố Huế:

Hiện nay, tại một số địa phương đã có nhiều mô hình sản xuất theo tiểu chuẩn VIETGAP nhưng việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, nhất là đối với sản phẩm nông sản theo thời vụ. Vậy xin hỏi lãnh đạo tỉnh có giải pháp gì để tháo gỡ khó khăn này?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh, có khoảng 100 ha các loại và lúa 957 ha sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, cụ thể:

Chuyên canh rau má 40 ha tại xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền; rau ăn lá các loại 35 ha tại Xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền; 17 ha hành lá phường Hương An, thị xã Hương Trà.

Sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP có ưu thế là:

- Đáp ứng yêu cầu sản xuất tiên tiến theo tiêu chuẩn của Nhà nước, hình thành các vùng sản xuất tiên tiến, đạt điều kiện an toàn thực phẩm trong nông nghiệp, hướng đến nền sản xuất chuyên nghiệp hóa, có tổ chức, quy mô hơn.

- Nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, tạo uy tín, thương hiệu sản phẩm nông sản, từ đó nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường nông sản; Giá bán sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP thường cao hơn so với sản phẩm canh tác thông thường từ 10-30%.

Tuy vậy việc tiêu thụ sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP có lúc vẫn còn gặp khó khăn. Để hạn chế khó khăn đó trong thời gian tới cần thực hiện các nội dung sau:

- Tăng cường sản xuất có liên kết theo chuỗi, các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn cần được xác nhận. Sản xuất gắn với các cơ sở tiêu thụ sản phẩm an toàn.

- Triển khai ứng dụng tem điện tử trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa nông, lâm, thủy sản.

- Tăng cường công tác tuyên truyền về an toàn thực phẩm; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, chế biến nông sản: Tập trung hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện ghi chép theo dõi sản xuất nhằm đảm bảo truy xuất nguồn gốc thực phẩm.

Thực hiện tốt công tác quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông sản.


Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang

Câu hỏi của bạn dtbinhduong@gmail.com, dtbinhduong@gmail.com: Tiêu chí, thẩm quyền công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Căn cứ Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cụ thể như sau:

1. Về tiêu chí xác định doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Luật Công nghệ cao, cụ thể:

1.1. Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của Luật Công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp:

a) Công nghệ thông tin;

b) Công nghệ sinh học;

c) Công nghệ vật liệu mới;

d) Công nghệ tự động hóa.

Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển trong các lĩnh vực công nghệ trên phải phù hợp với yêu cầu, xu thế phát triển khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại của thế giới, phát huy lợi thế của đất nước, có tính khả thi và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có tác động mạnh và mang lại hiệu quả lớn đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

- Góp phần hiện đại hóa các ngành sản xuất, dịch vụ hiện có;

- Là yếu tố quan trọng quyết định việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới có sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế - xã hội cao.

1.2. Tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao, doanh thu từ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp đạt ít nhất 60% trong tổng số doanh thu thuần hàng năm.

1.3. Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp, tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đạt ít nhất 0,5%; số lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển trên tổng số lao động của doanh nghiệp đạt ít nhất 2,5%.

1.4. Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế.

2. Thẩm quyền công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

2.1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận của doanh nghiệp và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Câu hỏi của bạn Nguyễn Xuân Thanh, tp Huế: Lãnh đạo tỉnh có kế hoạch mời gọi, liên kết, hợp tác gì để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Theo từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội, UBND tỉnh đã rà soát ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh, cụ thể gần nhất UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 942/QĐ-UBND ngày 17/5/2018 ban hành danh mục kêu gọi đầu tư giai đoạn 2017-2018 và định hướng đến 2020 trong đó có kêu gọi các nhà đầu tư đến đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh. Trên cơ sở danh mục dự án UBND tỉnh đã tổ chức làm việc, mời gọi nhiều tập đoàn lớn đến khảo sát, nghiên cứu đầu tư, bên cạnh đó tại các hội nghị xúc tiến đầu tư tổ chức trong nước, ngoài nước UBND tỉnh đều giới thiệu mời gọi các nhà đầu tư vào đầu tư lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Hiện tại các tập đoàn trong và ngoài nước đang tổ chức khảo sát, đánh giá và đề xuất chính thức phương án đầu tư với tỉnh.

Đặc biệt vào đầu năm 2018, UBND tỉnh đã tổ chức đoàn công tác vào làm việc với UBND tỉnh Lâm Đồng là địa phương hàng đầu của Việt Nam trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao để trao đổi, học tập kinh nghiệm, cũng như mời gọi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư tại tỉnh Lâm Đồng đến đầu tư và chuyển giao công nghệ các dự án nông nghiệp công nghệ cao tại Huế.

Song song với các công việc trên, UBND tỉnh đã mời Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Minh Châu - Nguyên Viện trưởng Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, là nhà khoa học có nhiều kinh nghiệm hàng đầu Việt Nam tư vấn giúp tỉnh trong việc định hướng phát triển ngành nông nghiệp nói chung, phát triển nông nghiệp công nghệ cao nói riêng của tỉnh.

Câu hỏi của bạn Nguyễn Văn Châu, achau.cp@gmail.com: Tôi được biết tỉnh đã có Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020, xin cho biết tiến độ triển khai Đề án này như thế nào?

Trả lời của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương:

Thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 795/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016 – 2020.

Trên cơ sở đó, Ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã triển khai các nội dung sau:

- Tuyên truyền sâu rộng đến các địa phương, đơn vị liên quan nhằm nâng cao nhận thức về sự cần thiết và tầm quan trọng của thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; thay đổi nhận thức về sản xuất nông nghiệp hàng hóa trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu. Thực hiện dự án của tỉnh, các địa phương đã xây kế hoạch hoặc đề án thực hiện Tái cơ cấu nông nghiệp của địa phương mình.

- Xây dựng mới và bổ sung nhiều quy hoạch: Quy hoạch thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035; Quy hoạch khai thác hải sản và hậu cần nghề cá tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 và Quy chế quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bảo cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quy hoạch phát triển nghề truyền thống và làng nghề trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020. …

- Một số kết quả đạt được cụ thể: Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp năm 2017 đạt 2,74%; Tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 11,6% trong GDP của tỉnh; Sản lượng lúa đạt trên 32,7 vạn tấn tăng 5 vạn tấn so với năm 2013; Diện tích lúa chất lượng cao 14.500 ha chiếm 26,5% diện tích lúa toàn tỉnh tăng 5.640 ha so với năm 2013; diện tích cánh đồng lớn 3.900 ha; Rau VietGAP 100 ha, 18 nhà kính, nhà lưới diện tích 14.000 m2 (năm 2013 chưa có).

Đối với chăn nuôi ổn định về số lượng, nhưng chất lượng đàn tăng cao: đàn bò lai chiếm 63,7%; đàn lợn nạt chiếm 87,4% tổng đàn. Ngành thủy sản phát triển nhanh đội tàu xa bờ trên 90 CV đến nay đạt 436 chiếc (năm 2013: 245 chiếc). Trồng rừng gỗ lớn có chứng nhận FSC trên 6.000 ha, Kế hoạch đến 2020 tổng diện tích trồng rừng gỗ lớn của tỉnh đạt 13.000 ha. Bộ mặt nông thôn thôn ngày càng khởi sắc nhờ thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới; Thu nhập của người dân nông thôn năm 2017 đạt 25,98 triệu đồng tăng gần 1,6 lần so với năm 2013.

Câu hỏi của bạn phamlien1090@gmail.com, phamlien1090@gmail.com: Các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh là những sản phẩm nào?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Để phát triển ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trong thời gian tới, ngành nông nghiệp đã có định hướng tập trung phát triển mạnh các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực có lợi thế theo định hướng chung như sau:

- Vùng gò đồi, miền núi: Tập trung các sản phẩm chủ lực: Gỗ nguyên liệu rừng trồng, cây công nghiệp dài ngày, cây dược liệu, chăn nuôi bò.

- Vùng đồng bằng: Lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, chăn nuôi lợn và gia cầm.

- Vùng ven biển: Nuôi tôm, các loại thủy sản có giá trị kinh tế, rau, cây công nghiệp ngắn ngày.

Ưu tiên cao, tập trung phát triển mạnh các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực có lợi thế: Lợn, tôm, rau, hoa các loại.

- Lợn: Phấn đấu đến năm 2020 đàn lợn nạc chiếm 90% tổng đàn và có 40% tổng đàn được chăn nuôi theo hình thức trang trại, công nghiệp.

- Tôm: Tăng diện tích nuôi chuyên tôm sú và tôm thẻ chân trắng đến năm 2020 lên 1.400 ha (trong đó nuôi công nghiệp, thâm canh, công nghệ cao: 900 ha); Sản lượng tôm đạt 18.000 tấn/năm. Từng bước hình thành chuỗi liên kết bền vững từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ với các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu.

- Rau, hoa các loại: Xây dựng đề án quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất rau, hoa các loại ở một số huyện, trong đó tập trung ở một số địa bàn thuận lợi. Xây dựng nhãn hiệu rau cho một số địa phương có truyền thống trồng rau đối với một số loại rau được xác định có ưu thế tại địa phương như: Rau má, hành, kiệu, ném. Hỗ trợ xây dựng, chứng nhận, tập huấn, tổ chức sản xuất rau an toàn theo VietGAP. Định hướng đến năm 2020 có 600 ha rau, củ, quả được công nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, tiến đến công nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.

- Lúa: Đến năm 2020 ổn định diện tích gieo trồng lúa nước 52.000 ha/năm (lúa chất lượng đạt trên 17.000 ha)

Câu hỏi của bạn dtbinhduong@gmail.com, dtbinhduong@gmail.com:

Xin hỏi trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Trần Quốc Thắng:

Căn cứ Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cụ thể như sau:

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

1. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

2. Hồ sơ được lập thành 02 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo mẫu;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ doanh nghiệp đã được cấp;

c) Bản thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí quy định theo mẫu, các minh chứng cho các nội dung thuyết minh gồm: Bản sao báo cáo Tài chính của doanh nghiệp 02 năm liền kề trước khi đề nghị công nhận doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; bản sao các hợp đồng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, mua vật tư thiết bị phục vụ đổi mới công nghệ, sản phẩm... của Doanh nghiệp; bản sao hợp đồng lao động, bằng cấp của lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đang trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển tại doanh nghiệp; bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn còn hiệu lực của sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất; bản sao văn bản minh chứng về bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền cấp.

3. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ công nhận doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định) đối với các hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản thông báo cho doanh nghiệp về việc hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; thời gian doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định có từ 07 đến 09 thành viên, gồm: Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo và 01 thư ký là chuyên viên thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các thành viên khác gồm đại diện các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; ngoài ra có thể mời thêm một số chuyên gia có liên quan.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi có quyết định thành lập, Tổ thẩm định tiến hành họp thẩm định hồ sơ khi có ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt. Tổ thẩm định có trách nhiệm đánh giá hồ sơ do doanh nghiệp lập về tính đầy đủ, chính xác, đáp ứng các điều kiện theo quy định; lập biên bản họp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp, trên cơ sở kết quả họp Tổ thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả tổng hợp từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp, trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

đ) Kinh phí họp Tổ thẩm định lấy từ ngân sách của địa phương, mức chi theo quy định hiện hành.

* Hiệu lực của Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

a) Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.

b) Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là căn cứ để doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Luật Công nghệ cao và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.


Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Trần Quốc Thắng

Câu hỏi của bạn Nguyễn Đình Hải, Phong Thu, Phong Điền: Tôi nghe nói cá nhân, doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi trong đầu tư công nghệ. Xin hỏi chính sách đó là gì? Cần những điều kiện nào để được hưởng?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Dự án Nông nghiệp Công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi trong đầu tư công nghệ dự án phải đáp ứng theo các tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông ngiệp được ban hành tại Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/03/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Qua đó, dự án sẽ được hưởng các ưu đãi đầu tư về hỗ trợ công nghệ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng:

- Mức hỗ trợ: 80% kinh phí thực hiện, nhưng không quá 300 triệu đồng/đề tài/bản quyền/công nghệ.

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Doanh nghiệp có doanh thu năm trước tối thiểu bằng 10 lần mức hỗ trợ.

+ Các bản quyền, công nghệ doanh nghiệp đề xuất mua phải phù hợp với định hướng phát triển sản xuất của doanh nghiệp đã đăng ký.

+ Trường hợp đề tài nghiên cứu khoa học được ứng dụng trong thực tế thì được thanh toán bằng mức hỗ trợ; trường hợp không được áp dụng trong thực tế thì được thanh toán bằng 50% mức hỗ trợ.

2. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm phục vụ áp dụng công nghệ mới, công nghệ cao, sản xuất sản phẩm mới (Doanh nghiệp được mời tham gia phối hợp thực hiện các nội dung của dự án khoa học công nghệ hoặc xây dựng mô hình thuộc nhiệm vụ khoa học công nghệ triển khai tại địa phương doanh nghiệp đăng ký kinh doanh; Đề xuất đặt hàng dự án của doanh nghiệp được xem xét ưu tiên phê duyệt triển khai thực hiện theo hình thức xét chọn hoặc giao trực tiếp; Doanh nghiệp có nguồn gen quý hiếm được ưu tiên thực hiện dự án quỹ gen cấp quốc gia để phát triển thành sản phẩm thương mại):

- Mức hỗ trợ: 70% kinh phí thực hiện nhiệm vụ đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư và 50% kinh phí đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư và dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nhưng không quá 01 tỷ đồng.

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Dự án sản xuất sản phẩm thử nghiệm, sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm mới có văn bản thống nhất của cơ quan quản lý khoa học thuộc cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Nhiệm vụ đề xuất hỗ trợ có nội dung phù hợp với định hướng phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp có dự án nhân giống cây trồng bằng công nghệ nuôi cấy mô được hỗ trợ như sau:

- Mức hỗ trợ: 80% kinh phí đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường, nhưng không quá 05 tỷ đồng/dự án.

- Điều kiện hỗ trợ: Quy mô từ 01 triệu cây/năm trở lên. Trường hợp quy mô dự án tăng thì mức hỗ trợ tăng tương ứng nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án.

4. Doanh nghiệp có dự án sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, trồng thử nghiệm cây trồng mới có giá trị kinh tế cao được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt được hỗ trợ 70% chi phí để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường, cây giống nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án.

5. Doanh nghiệp đầu tư các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/ha để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường.

Chi tiết về chính sách hỗ trợ đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn để áp dụng.

Câu hỏi của bạn pvchau_02@gmail.com, pvchau_02@gmail.com: Xin cho biết những mặt hàng nông sản: cây, con, quả…là đặc sản và thế mạnh của tỉnh?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam. Địa hình phong phú, có đồi núi, đồng bằng, đầm phá rộng 22.000 ha và bờ biển dài 128 km. Do vậy động vật, thực vật rất phong phú, mỗi địa phương có các mặt hàng nông sản, đặt sản khác nhau, cụ thể:

- Con có: Bò A Lưới; ở vùng đầm phá Tam Giang có cá dìa, cá Nâu,...

- Cây có: Cây rau má, cây vã, hành lá Hương An, ném Phong Điền, Sen Huế

- Quả: Thanh trà Huế, cam Nam Đông, Bưởi đỏ Hương Hồ,...

- Ngoài ra có các loại đặc sản: Tinh dầu tràm, mắm tôm,....

Câu hỏi của bạn Lê Thị Đoan Trang, lethidoantrang.vn@gmail.com:

Chào ông Nguyễn Văn Phương, được biết ông sẽ chủ trì đối thoại về các cơ hội đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao ở tỉnh Thừa Thiên Huế nên tôi xin phép gởi email này để mong ông giải đáp và hưởng dẫn. Hiện chúng tôi có dự án muốn trồng nấm ăn và nấm dược liệu, đặc biệt là các loại linh chi quý hiếm. Chúng tôi có công nghệ và con giống nấm nên sẽ thực hiện dự án từ khâu sản xuất giống đến nuôi trồng và chế biến thành thương phẩm. Như ông cũng biết, trồng nấm đòi hỏi phải đầu tư nhà trồng có kiểm soát nhiệt độ, hệ thống tưới phun sương siêu mịn. Cho nên, trồng nấm không chỉ là ngành nông nghiệp công nghệ cao mà còn là ngành công nghệ sinh học nông nghiệp công nghệ cao. Tuy nhiên, sau hơn một năm tìm kiếm đất để triển khai dự án, chúng tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc thuê đất và hiện vẫn chưa biết thuê ở đâu, thủ tục như thế nào. Vậy, nhân chương trình này, kính mong ông cho chúng tôi biết tỉnh Thừa Thiên Huế có quy hoạch đất cho thuê để triển khai dự án nông nghiệp công nghê cao hay không? Nếu có, xin ông cho biết ở đâu và chúng tôi nên liên hệ ai? Trong khoảng bao lâu thì chúng tôi có thể hoàn thành thủ tục thuê đất? Mong nhận được phản hồi của ông. Cảm ơn ông.

Trả lời của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương:

UBND tỉnh khuyến khích các cá nhân, đơn vị ứng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp trên tất cả các lĩnh vực. Tuy nhiên để được hướng dẫn, hỗ trợ trong việc thuê đất phù hợp với sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đề nghị các cá nhân, đơn vị lập dự án và nêu đầy đủ các thông tin liên quan gửi UBND tỉnh.

Trên cơ sở đó, UBND tỉnh sẽ chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương,... hướng dẫn các thủ tục liên quan và tìm địa điểm phù hợp để sản xuất các đối tượng liên quan đến nông nghiệp trong đó có nấm.

Trong thời gian qua, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, các địa phương,… làm các thủ tục liên quan và tìm các địa điểm phù hợp để thực hiện Dự án Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Vineco - Thừa Thiên Huế cho Tập đoàn Vingroup; các dự án sản xuất nông nghiệp của Tập đoàn FLC và một số dự án khác.

Việc đầu tư để phát triển ngành nông nghiệp công nghệ cao luôn được tỉnh Thừa Thiên Huế ủng hộ và tạo điều kiện. Tùy theo năng lực, tính chất, quy mô của dự án mà nhà đầu tư xây dựng, định hướng kinh doanh của nhà đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo các cơ quan chuyên môn rà soát quy hoạch để giới thiệu cho nhà đầu tư địa điểm phù hợp. Để được hướng dẫn cụ thể, xin vui lòng liên hệ Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (số điện thoại: 0234.3938825).


Toàn cảnh buổi đối thoại trực tuyến

Câu hỏi của bạn Nguyễn Bá Phúc, Nguyễn Trãi, Huế: Định hướng của tỉnh trong việc phát triển thương hiệu thương hiệu sản phẩm nông sản của tỉnh

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Trần Quốc Thắng:

Định hướng của tỉnh trong việc phát triển thương hiệu sản phẩm nông sản của tỉnh (theo mục tiêu của chương trình phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017-2020 (Quyết định 2636/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2017):

- Hình thành và nâng cao giá trị thương hiệu, năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, của các sản phẩm và dịch vụ của tỉnh (trong đó có các sản phẩm nông sản) thông qua việc hỗ trợ tạo lập, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ, trong đó ưu tiên hỗ trợ các đặc sản, sản phẩm lợi thế có tiềm năng xuất khẩu để hình thành và phát triển một số thương hiệu mạnh của tỉnh góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập của người dân và doanh nghiệp.

Câu hỏi của bạn Ngọc Mai, nnmai23@gmail.com:

Để phát triển nông nghiệp công nghệ cao thì chất lượng nguồn nhân lực là rất quan trọng, xin hỏi tỉnh có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cho ngành nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh không?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, để có nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; Tỉnh đã và đang tập thực hiện nhiều chương trình, đề án, chính sách phát triển nhân lực trong đó có đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cho ngành nông nghiệp công nghệ cao cụ thể như:

- Thực hiện Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về việc hỗ trợ nguồn nhân lực tại khoản 1 và khoản 2 điều 10 Chương II Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp trực tiếp đào tạo nghề cho lao động với mức hỗ trợ 02 triệu đồng/tháng/lao động, thời gian hỗ trợ 03 tháng. Trường hợp doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị được hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân, mức hỗ trợ 500 ngàn đồng/nông dân tham gia liên kết được đào tạo. Thời gian hỗ trợ là 03 tháng. Các khoản hỗ trợ được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự án tối đa không quá 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 01 tỷ đồng.

- Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định 1956 và Quyết định 971 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND về quy định định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn với kinh phí khoảng 4-5 tỷ đồng/năm cho 2.500-3.000 người, trong đó đào tạo nghề nông nghiệp 700-100 người.

- HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó bao gồm nội dung hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhân lực.

- Xây dựng và triển khai Quyết định số 2711/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 về quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2011-2020; Kế hoạch 195/KH-UBND ngày 23/12/2016 về triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2016-2020; triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong từng ngành, lĩnh vực địa phương, đặc biệt là các kế hoạch liên quan đến lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp, nhân lực chất lượng cao, đội ngũ doanh nhân.

- Ban hành Kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh qua đó hỗ trợ ươm tạo các dự án khởi nghiệp, đặc biệt là dự án trong nông nghiệp... Triển khai đề án “Hỗ trợ học sinh sinh viên khởi nghiệp đến năm 2020”.

Câu hỏi của bạn Quốc Dũng, Phú Vang:

Tôi muốn đầu tư xây dựng nhà lưới để trồn hoa áp dụng công nghệ cao với quy mô khoảng 800m2 - 1.000 m2. Tôi muốn hỏi với quy mô như vậy tôi có được nhà nước hỗ trợ kinh phí xây dựng không? Nếu có mức hỗ trợ là bao nhiêu?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Căn cứ Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh về một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020.

- Đối với Dự án Đầu tư xây dựng nhà lưới để trồng hoa áp dụng công nghệ cao với quy mô khoảng 800 m2 - 1.000 m2 được hỗ trợ được hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng nhà lưới, nhà bạt; lắp đặt các thiết bị chuyên dùng như hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương.

- Nếu Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp nước đến hàng rào dự án thì còn được hỗ trợ thêm như sau:

+ Giao thông: được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường giao thông nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

+ Cấp điện: được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường điện vào khu sản xuất nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở.

 + Cấp nước: được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng hệ thống cấp nước vào khu sản xuất nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở.

Lưu ý: Ngoài đáp ứng điều kiện về diện tích nhà lưới như đã nêu trên, dự án phải đạt thêm các điều kiện sau:

1. Dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương nơi dự án đầu tư.

2. Nhà kính, nhà lưới và có ứng dụng ít nhất một trong các quy trình công nghệ tiên tiến, hiện đại như điều hòa nhiệt độ, tưới (nhỏ giọt, phun mưa).

Câu hỏi của bạn Lê Thị Lan, Lộc sơn, Phú lộc: Doanh nghiệp khởi nghiệp thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm, tiêu chí để xem xét hỗ trợ và mức hỗ trợ là bao nhiêu?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Trần Quốc Thắng:

Dự án sản xuất thử nghiệm là nhiệm vụ KHCN nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi áp dụng vào sản xuất và đời sống.

Theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương, việc đề xuất, chủ trì và tham gia thực hiện nhiệm vụ KHCN được quy định:

1. Trình tự xác định nhiệm vụ KHCN

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân có đề tài nghiên cứu được đăng ký và gửi đề xuất tại Sở Khoa học và Công nghệ trong tất cả thời gian trong năm.

b) Bước 2: Định kỳ vào cuối tháng 5 hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục nhiệm vụ KHCN đã được đặt hàng hoặc đăng ký để tổ chức thảo luận trực tiếp với các sở, ngành liên quan về danh mục nhiệm vụ KHCN dự kiến (sự cần thiết, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, quy mô đầu tư, sản phẩm dự kiến, thời gian thực hiện, phương thức thực hiện, khả năng áp dụng rộng rãi...);

c) Bước 3: Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến tư vấn của các Hội đồng KHCN chuyên ngành và Hội đồng KHCN tỉnh;

d) Bước 4: Sở Khoa học và Công nghệ trình danh mục nhiệm vụ KHCN đã được các sở, ngành và các Hội đồng lựa chọn lên Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua trong quý III hàng năm.

2. Các nhiệm vụ KHCN phát sinh cần thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ xuất hiện trong sản xuất và đời sống xã hội có tính cấp thiết tại địa phương, Sở Khoa học và Công nghệ thống nhất với cơ quan chuyên môn về lĩnh vực của nhiệm vụ KHCN đó để báo cáo xin ý kiến chấp thuận của UBND tỉnh. Sau khi được UBND tỉnh chấp thuận, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đặt hàng trực tiếp cho nhà khoa học hoặc tổ chức tuyển chọn đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm. Tổng kinh phí của các nhiệm vụ KHCN phát sinh ngoài kế hoạch không vượt quá 30% tổng kinh phí được duyệt cho nghiên cứu - thử nghiệm hàng năm.

* Về tiêu chí, nguyên tắc lựa chọn nhiệm vụ KHCN

1. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phương: Các nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách địa phương phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của địa phương, từ các vấn đề cơ bản và cấp thiết về khoa học và công nghệ, kinh tế và xã hội, an ninh và quốc phòng của địa phương. Các nhiệm vụ KHCN được ưu tiên lựa chọn:

a) Nhiệm vụ KHCN có kết quả sản phẩm cụ thể làm luận cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương, chính sách của tỉnh; phục vụ thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực, có khả năng ứng dụng vào sản xuất và phục vụ công tác quản lý nhà nước; nhiệm vụ KHCN thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ, tiết kiệm năng lượng; công nghệ vật liệu mới; công nghệ thông tin; công nghệ sinh học; ứng dụng công nghệ cao trong y dược; công nghệ bảo tồn di sản; sản phẩm nhiệm vụ KHCN phục vụ xây dựng hệ thống sản phẩm mang thương hiệu Huế.

b) Nhiệm vụ KHCN do lãnh đạo UBND tỉnh đặt hàng trực tiếp được lập thành danh mục ưu tiên đưa vào kế hoạch báo cáo tại cuộc họp Hội đồng cấp tỉnh.

c) Hỗ trợ ứng dụng, triển khai nhân rộng sản phẩm, kết quả các nhiệm vụ KHCN được Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị cho áp dụng vào thực tế.

2. Đảm bảo được tính mới, tính khoa học: Các nhiệm vụ KHCN phải có giá trị khoa học và công nghệ, có tính mới, tính sáng tạo; kết quả của các nhiệm vụ KHCN phải có tác động thúc đẩy khoa học và công nghệ của địa phương phát triển.

3. Đảm bảo hợp lý về thời gian thực hiện của các nhiệm vụ KHCN: Thời gian thực hiện nhiệm vụ KHCN từ 06 tháng đến 24 tháng. Trong những trường hợp đặc biệt sẽ do thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý nhiệm vụ KHCN quyết định.

4. Nhiệm vụ KHCN có cùng nội dung nghiên cứu, triển khai không được đăng ký thực hiện ở nhiều nơi trên địa bàn tỉnh để nhận thêm kinh phí thực hiện.

5. Có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả chính tạo ra và được các tổ chức, đơn vị hoặc địa phương cam kết sử dụng kết quả tạo ra khi nhiệm vụ KHCN hoàn thành. Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra.

* Về mức hỗ trợ thự hiện dự án sản xuất thử nghiệm: Tùy theo khối lượng thực hiện của từng dự án sản xuất thử nghiệm cụ thể.

Ngoài ra theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế, hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cụ thể:

1.1. Hỗ trợ 50% chi phí thuê văn phòng làm việc tại các khu làm việc chung của tư nhân trong thời hạn 06 tháng, nhưng tối đa không quá 05 triệu đồng/tháng/doanh nghiệp.

1.2. Giảm 70% chi phí thuê văn phòng làm việc tại các khu làm việc chung của nhà nước trong thời hạn 06 tháng, nhưng tối đa không quá 05 triệu đồng/tháng/doanh nghiệp.

1.3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cá nhân, nhóm cá nhân có dự án khởi nghiệp sáng tạo được miễn chi phí tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp do các cơ quan chức năng trên địa bàn tổ chức.

1.4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo đáp ứng các tiêu chí do UBND tỉnh quy định được tỉnh hỗ trợ chi phí tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp do các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức.

1.5. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh thư vấn, hỗ trợ miễn phí về các thủ tục pháp lý, các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ.

1.6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện thương mại hóa các sản phẩm, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp. Mức lãi suất hỗ trợ được tính bằng chênh lệch giữa mức lãi suất đi vay tại các ngân hàng thương mại với lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Bảo lãnh tính dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo từng thời kỳ.

1.7. Hỗ trợ đổi mới công nghệ

- Đổi mới công nghệ: Các loại hình công nghệ được hỗ trợ:

Công nghệ cao, công nghệ tiến tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Chính phủ.

Công nghệ có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển của lĩnh vực, ngành, phát triển khoa học và công nghệ, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Mức hỗ trợ:

a) Chuyển giao công nghệ độc lập (không kèm thiết bị): Hỗ trợ đến 50% giá trị hợp đồng mua công nghệ, giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, bí quyết công nghệ.

b) Chuyển giao công nghệ có kèm thiết bị công nghệ:

Hỗ trợ tối đa 30% chi phí mua thiết bị công nghệ phục vụ duy trì, phát triển thế mạnh của các ngành nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh (trừ địa bàn thành phố Huế và thị xã Hương Thủy);

Hỗ trợ tối đa 30% chi phí mua thiết bị công nghệ thực hiện dự án cải tiến công nghệ trong các lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch và chế biến sản phẩm nông nghiệp; cải tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao và cạnh tranh được với giống nhập khẩu.

c) Trường hợp mua thiết bị công nghệ có kèm hợp đồng chuyển giao công nghệ thì hỗ trợ hợp đồng mua công nghệ như hỗ trợ Chuyển giao công nghệ độc lập (không kèm thiết bị) quy định tại Điểm a Khoản này.

d) Hỗ trợ tối đa 30% chi phí thực hiện dự án cải tiến công nghệ quản lý tiên tiến (ISO 14000, ISO 22000, ISO 9001, ISO 27000, GMP, HACCP,...., các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác).

e) Chuyển giao không thu phí các kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án sử dụng ngân sách của tỉnh cho các doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ theo quy định.

f) Kinh phí hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/hợp đồng, không quá một hợp đồng/năm và tổng giá trị hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.

Ngoài ra, Dự án nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp tỉnh còn ưu tiên hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp về đào tạo chuyên gia, tập huấn hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến như HACCP, ISO 22000, GMP, ISO 9001, ISO 14000, ISO 50000 và các công cụ quản lý tiên tiến như 5S, Kaizen, Lean, six sigma.

Câu hỏi của bạn Thanh Xuân, thành phố Huế:

Đề nghị chương trình cho biết cụ thể về tình hình, xu hướng phát triển của ngành nông nghiệp của tỉnh trong thời gian tới

Trả lời của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương:

Theo Quyết định số 795/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016 – 2020, mục tiêu cụ thể trong thời gian tới là:

- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt trên 3,5%/năm.

- Cơ cấu kinh tế nội ngành: nông nghiệp 44,4%, lâm nghiệp 6,5%, thủy sản: 45,3%, dịch vụ nông lâm nghiệp: 3,8%. Trong nông nghiệp thuần: Trồng trọt 56%, chăn nuôi 40%, dịch vụ 4%.

- Sản lượng lương thực có hạt đạt từ 31-32 vạn tấn/năm (trong đó sản lượng lúa chất lượng cao đạt từ 8-10 vạn tấn/năm).

- Sản lượng thủy sản đạt 73 ngàn tấn/năm (trong đó sản lượng khai thác đạt 45,5 ngàn tấn/năm, sản lượng nuôi đạt 27,5 ngàn tấn/năm).

- Thu nhập hộ gia đình nông thôn tăng lên 1,7 - 2 lần so với năm 2015.

- Có trên 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.

- Tỷ lệ dân cư nông thôn dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95%, trong đó tỷ lệ nước sạch đạt trên 90%.

- Ổn định tỷ lệ che phủ rừng từ 57%.

* Để hoàn thành mục tiêu này, các giải pháp thực hiện trong thời gian tới đó là:

- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, lựa chọn một số sản phẩm chính có lợi thế để lập dự án làm cơ sở đầu tư phát triển; tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch

- Gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

- Khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nghề

- Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng

- Củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ trong nông nghiệp, nông thôn

- Cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước

 

Câu hỏi của bạn Trịnh Lâm Anh, Phú Vang, TTH:

Doanh nghiệp khi đầu tư vào nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có được hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng hỗ trợ chi phí đầu tư hạ tầng cơ sở sản xuất hỗ trợ đầu tư hạ tầng vùng sản xuất... không? Mức hỗ trợ cụ thể như thế nào?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

* Về hỗ trợ lãi suất vay đầu tư

- Các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018, được hỗ trợ cụ thể một số chính sách như: Tiếp cận hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ lãi suất; Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trườngCăn cứ vào Khoản 1 Điều 8 Chương II của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thì

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành như sau:

a) Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ.

b) Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại:

- Tối đa 08 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; tối đa 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; tối đa 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư. Trường hợp dự án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập thì thời gian hỗ trợ lãi suất là 08 năm.

- Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì được áp dụng hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm.

c) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.

Để thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng trên trong thời gian đến UBND tỉnh giao cho các Sở ban ngành liên quan tiến hành rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh, trong đó quy định chính sách tín dụng trên địa bàn tỉnh đúng theo nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định số 57 của Chính phủ đ đảm bảo thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp theo đúng quy định

*Về đầu tư xây dựng công trình

Ngoài các chính sách được hỗ trợ từ TW được quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 9 Chương II của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính Phủ. Các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp được hưởng các chính sách đặc thù riêng của tỉnh Thừa Thiên Huế được quy định cụ thể tại khoản 1, khoản 2, Điều 3, Chương II tại Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, nhà đầu tư được lựa chọn chính sách tốt nhất cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình trong hàng rào

a) Dự án đầu tư cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có quy mô từ 500 m2 trở lên (đối với trồng trọt);­ 2.000 m2 (đối với nuôi trồng thủy sản); được hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng nhà lưới, nhà bạt; lắp đặt các thiết bị chuyên dùng như hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương, sục khí, xử lý nước cấp, nước thải,...

b) Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống lợn ngoại (quy mô tối thiểu 300 con lợn nái); gà giống (quy mô tối thiểu 5.000 gà mái đẻ); chăn nuôi lợn, bò, gia cầm (đạt tiêu chí trang trại) được hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 1 tỷ đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị.

c) Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống cây lâm nghiệp theo công nghệ nuôi cấy mô (công suất tối thiểu 1 triệu cây/năm) được hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 1 tỷ đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng,mua sắm trang thiết bị.

d) Dự án đầu tư cơ sở sản xuất giống tôm sú (quy mô tối thiểu 10 triệu con giống P15/năm); sản xuất giống cá mặn, lợ (quy mô tối thiểu 2 triệu con cỡ 3 cm/năm) được hỗ trợ 50% kinh phí nhưng không quá 1 tỷ đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị.

2. Trường hợp dự án tại Khoản 1, Điều này nếu chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp nước đến hàng rào dự án thì còn được hỗ trợ thêm như sau:

a) Giao thông: được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường giao thông nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

b) Cấp điện: được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường điện vào khu sản xuất nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở.

c) Cấp nước: được hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng hệ thống cấp nước vào khu sản xuất nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở.

Câu hỏi của bạn Phạm Văn Bách, TP Huế: Thanh Trà huế là một đặc sản được nhiều người ưa chuộng. xin hỏi việc quy hoạch và phát triển vùng trồng thanh trà như thế nào?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Thanh trà Huế là một loại cây đặc sản của tỉnh Thừa Thiên Huế, tổng diện tích khoảng 638 ha, trong đó diện tích cho quả khoảng 515 ha. Từ trước đến nay, cây Thanh Trà được người dân phát triển tự nhiên trên các vùng đất phù sa ven các sông: Sông Hương, Bồ, Ô Lâu,...

Các xã, phường có cây Thanh trà đã được người dân trồng có hiệu quả, có khả năng phát triển thêm diện tích, mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân, các địa phương này đã có phân vùng, kế hoạch phát triển cây Thanh trà trong quy hoạch tổng thể của địa phương, thời gian tới.

Trong thời gian tới, Sở Nông nghiệp và PTNT, phối hợp với các Sở, ban ngành và các địa phương sẽ tham mưu UBND tích hợp quy hoạch vùng nguyên liệu thanh trà Huế trong quy hoạch tổng thể của tỉnh, nhằm ổn định và phát triển cây đặc sản Thanh trà Huế.

Câu hỏi của bạn Nguyễn Hóa, Quảng Điền, TT Huế: Theo tôi được biết, hiện UBND tỉnh đang tổ chức cuộc thi “Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo” tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018, kính đề nghị quý cơ quan cho biết giải thưởng và các hoạt động hỗ trợ cho các ý tưởng, dự án khởi nghiệp đạt giải cuộc thi có ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Trần Quốc Thắng:

Theo Thể lệ Cuộc thi “Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo” tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018, thì các ý tưởng, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đạt giải sẽ có các giải thưởng như sau:

1. Giải thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh: trao giấy chứng nhận và tiền thưởng, cụ thể gồm:

- 01 Giải nhất: trị giá 30.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng);

- 01 Giải nhì: trị giá 20.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng);

- 01 Giải ba: trị giá 15.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm triệu đồng);

Ba ý tưởng, dự án khởi nghiệp đạt giải thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ được nhận gói hỗ trợ ươm tạo thúc đẩy phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp từ “Chương trình tăng tốc cho các ý tưởng, dự án khởi nghiệp đã hình thành sản phẩm”; và được cơ quan thường trực cuộc thi ưu tiên giới thiệu với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các quỹ để được hỗ trợ, tư vấn triển khai các ý tưởng, dự án khởi nghiệp phù hợp với nhu cầu thực tế; được tư vấn để tham gia Ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Việt Nam năm 2018 (Techfest 2018) do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức.

2. Giải thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh với nguồn kinh phí từ Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh:

- 01 giải A: 10.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn);

- 02 giải B, mỗi giải 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn).

3. Các hoạt động hỗ trợ và giải thưởng khác

- Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công ty cổ phần tư vấn và Đầu tư cộng hưởng (CoPlus) tuyển chọn tối đa 03 nhóm khởi nghiệp có tiềm năng phát triển nhất và đã bước qua giai đoạn “Ươm mầm” bắt đầu tiến vào giai đoạn “Khởi nghiệp” để cho vay hỗ trợ vốn mồi, mỗi nhóm không quá 25.000.000 đồng. Quỹ sẽ thực hiện việc ký kết hợp đồng cho vay cũng như giải ngân dự án.

- Các giải thưởng khác (nếu có).

* Theo Quyết định số 2369/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể: Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu hàng hóa, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, ....)

* Theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế có quy định một số chính sách hỗ trợ khác cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh

Ngoài ra, Dự án nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp tỉnh còn ưu tiên hỗ trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp về đào tạo chuyên gia, tập huấn hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến như HACCP, ISO 22000, GMP, ISO 9001, ISO 14000, ISO 50000 và các công cụ quản lý tiên tiến như 5S, Kaizen, Lean, six sigma.

Câu hỏi của bạn Nguyễn Văn Hải, A Lưới:

Câu hỏi gửi đến chương trinh đối thoại: muốn Công nghiệp công nghệ cao phát triển thì cần nhiều yếu tố, trong đó chính sách thực tế khuyến khích Doanh nghiệp tham gia nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp…. Vậy xin hỏi: Tỉnh có chính sách gì để tạo điều kiện cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, hoặc các chính sách ưu đãi của tỉnh cho các Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp? 

Trả lời của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương:

Nhằm tạo điều kiện, hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh ổn định và phát triển, tại kỳ họp chuyên đề lần thứ 2, HĐND tỉnh, Khóa VII, đã thông qua Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND, ngày 30 tháng 3 năm 2018 về việc quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế. Theo quy định, các doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thực hiện thủ tục hành chính, hỗ trợ tài chính, tín dụng, hỗ trợ mặt bằng sản xuất, hỗ trợ nguồn nhân lực…

Bên cạnh đó UBND tỉnh, Chính phủ đã ban hành một số văn bản quy định về hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp như sau:

- Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020ối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế).

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

- Ngoài ra năm 2015, UBND tỉnh đã thành lập Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế - đây là một tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc UBND tỉnh; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển, bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Câu hỏi của bạn Vũ Thu Hương, vuhuong7077@gmail.com:

Đề nghị chương trình giới thiệu một vài mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh?

Trả lời Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã có 18 nhà kính, nhà lưới sản xuất rau, hoa có áp dụng một số biện pháp công nghệ cao như: Tưới nhỏ giọt, tưới phun sương, lắp máy điều hòa nhiệt độ, hệ thống điện chiếu sáng kích thích ra hoa, công nghệ thủy canh,… Với diện tích khoảng 14.000 m2, cụ thể:

- Mô hình trồng hoa Lan Đại hồ điệp quy mô diện tích 1.000 m2 với hệ thống tưới phun sương của Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong.

- Mô hình trồng rau an toàn các loại quy mô diện tích khoảng 500 m2  với hệ thống tưới phu sương của tập đoàn Quế Lâm tại xã Thủy Bằng, thị xã Hương Thủy.

- Mô hình trồng rau an toàn thủy canh với diện tích 1.500 m2 tại Phú Thượng, huyện Phú Vang.

- Mô hình trồng rau an toàn và hoa các loại, quy mô diện tích khoảng 1.000 m2 tại xã Hương Phú - huyện Nam Đông.

- Mô hình trồng hoa Lan quy mô diện tích 2.000 m2 với hệ thống tưới phun sương tại phường An Hòa – thành phố Huế...

Câu hỏi của bạn ducthuan1941@gmail.com, ducthuan1941@gmail.com:

Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp là gì, rất mong được chương trình giải đáp?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Sở Kế hoạch và Đầu tư luôn luôn hoan nghênh, chào đón các nhà đầu tư – đầu tư vào tỉnh để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp. Các dự án trong lĩnh vực nông nghiệp khi đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế được áp dụng mức ưu đãi về đất đai cũng như các ưu đãi khác, và được hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư (huyện Nam Đông, A Lưới, Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô), thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước.

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư (huyện Quảng Điền, Phú Lộc, Phong Điền, Phú Vang, thị xã Hương Trà), thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 07 năm tiếp theo.

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn nông thôn thuộc thị xã Hương Thủy (xã Phú Sơn, Dương Hòa) được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 05 năm tiếp theo.

- Ngoài ra các dự án còn được hưởng ưu đãi về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2, Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, dự án được “Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước”.

Chi tiết ưu đãi về đất đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn để áp dụng.

Câu hỏi của bạn honghaphat@gmail.com, honghaphat@gmail.com:

Tỉnh có chính sách, cơ chế khuyến khích đầu tư vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao không? Xin cho biết cụ thể?

Trả lời của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương:

Nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức phát triển nông nghiệp công nghệ cao UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 về một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020. Trong đó đối tượng áp dụng là các cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Một số nội dung hỗ trợ cụ thể: "Dự án đầu tư cơ sở sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có quy mô từ 500 m2 trở lên (đối với trồng trọt);­ 2.000 m2 (đối với nuôi trồng thủy sản); được hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở để đầu tư xây dựng nhà lưới, nhà bạt; lắp đặt các thiết bị chuyên dùng như hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương, sục khí, xử lý nước cấp, nước thải, ...". Ngoài ra còn hỗ trợ đường giao thông, hệ thống điện, cấp nước đến hàng rào dự án (Các dự án chưa có các hạng mục này).

Lưu ý: Các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương nơi dự án đầu tư.

Câu hỏi của bạn Nguyễn Văn Hải, A Lưới:

Nguồn nhân lực có chuyên môn đào tạo ở tỉnh ta trong lĩnh vực nông nghiệp còn hạn chế, chưa đáp ứng với yêu cầu hội nhập và phát triển. Vậy tỉnh có giải pháp gì trong thời gian tới để nâng cao nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao để các sản phẩm nông nghiệp chiếm lĩnh thị trường trong vào ngoài tỉnh?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, để có nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; Tỉnh đã và đang tập thực hiện nhiều chương trình, đề án, chính sách phát triển nhân lực trong đó có đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cho ngành nông nghiệp công nghệ cao cụ thể như:

- Thực hiện Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về việc hỗ trợ nguồn nhân lực tại khoản 1 và khoản 2 điều 10 Chương II Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp trực tiếp đào tạo nghề cho lao động với mức hỗ trợ 02 triệu đồng/tháng/lao động, thời gian hỗ trợ 03 tháng. Trường hợp doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị được hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân, mức hỗ trợ 500 ngàn đồng/nông dân tham gia liên kết được đào tạo. Thời gian hỗ trợ là 03 tháng. Các khoản hỗ trợ được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự án tối đa không quá 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 01 tỷ đồng.

- Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định 1956 và Quyết định 971 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND về quy định định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn với kinh phí khoảng 4-5 tỷ đồng/năm cho 2.500-3.000 người, trong đó đào tạo nghề nông nghiệp 700-100 người.

- HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó bao gồm nội dung hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhân lực.

- Xây dựng và triển khai Quyết định số 2711/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 về quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2011-2020; Kế hoạch 195/KH-UBND ngày 23/12/2016 về triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2016-2020; triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong từng ngành, lĩnh vực địa phương, đặc biệt là các kế hoạch liên quan đến lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp, nhân lực chất lượng cao, đội ngũ doanh nhân.

- Ban hành Kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh qua đó hỗ trợ ươm tạo các dự án khởi nghiệp, đặc biệt là dự án trong nông nghiệp... Triển khai đề án “Hỗ trợ học sinh sinh viên khởi nghiệp đến năm 2020”.

Câu hỏi của bạn Đình Thắng, Phong Điền:

Mặc dù nông dân sản xuất theo quy trình nhưng việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn vẫn chủ yếu thông qua hình thức thương lái, mạng lưới chợ truyền thống nên giá nông sản không ổn định, bị ép giá , giải pháp nào để tìm đầu ra cho nông sản?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hồ Vang:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh, có khoảng 100 ha các loại và lúa 957 ha sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, cụ thể:

Chuyên canh rau má 40 ha tại xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền; rau ăn lá các loại 35 ha tại Xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền; 17 ha hành lá phường Hương An, thị xã Hương Trà.

Sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP có ưu thế là:

- Đáp ứng yêu cầu sản xuất tiên tiến theo tiêu chuẩn của Nhà nước, hình thành các vùng sản xuất tiên tiến, đạt điều kiện an toàn thực phẩm trong nông nghiệp, hướng đến nền sản xuất chuyên nghiệp hóa, có tổ chức, quy mô hơn.

- Nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, tạo uy tín, thương hiệu sản phẩm nông sản, từ đó nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường nông sản; Giá bán sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP thường cao hơn so với sản phẩm canh tác thông thường từ 10-30%.

Tuy vậy việc tiêu thụ sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP có lúc vẫn còn gặp khó khăn. Để hạn chế khó khăn đó trong thời gian tới cần thực hiện các nội dung sau:

- Tăng cường sản xuất có liên kết theo chuỗi, các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn cần được xác nhận. Sản xuất gắn với các cơ sở tiêu thụ sản phẩm an toàn.

- Triển khai ứng dụng tem điện tử trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa nông, lâm, thủy sản.

- Tăng cường công tác tuyên truyền về an toàn thực phẩm; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, chế biến nông sản: Tập trung hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện ghi chép theo dõi sản xuất nhằm đảm bảo truy xuất nguồn gốc thực phẩm.

Thực hiện tốt công tác quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông sản.

Câu hỏi của bạn Nguyễn Văn Hải, A Lưới:

Ở huyện miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn. Tỉnh có giải pháp gì hoặc chính sách ưu đãi đặc thù để khuyến khích nông nghiệp công nghệ cao phát triển?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Sở Kế hoạch và Đầu tư luôn luôn hoan nghênh, chào đón các nhà đầu tư – đầu tư vào tỉnh để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp. Các dự án trong lĩnh vực nông nghiệp khi đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế được áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

1. Các chính sách từ trung ương đối với các dự án đầu tư về nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao:

1.1. Ưu đãi về đất đai:

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư (huyện Nam Đông, A Lưới, Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô), thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước.

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư (huyện Quảng Điền, Phú Lộc, Phong Điền, Phú Vang, thị xã Hương Trà), thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 07 năm tiếp theo.

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn nông thôn thuộc thị xã Hương Thủy (xã Phú Sơn, Dương Hòa) được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 05 năm tiếp theo.

- Ngoài ra các dự án còn được hưởng ưu đãi về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2, Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, dự án được “Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước”.

Chi tiết ưu đãi về đất đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn để áp dụng.

1.2. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Về thuế suất:

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm.

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thì được hưởng thuế suất ưu đãi 20% trong thời hạn 10 năm.

- Về miễn thuế, giảm thuế:

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì được miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì được miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

Chi tiết về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp để áp dụng.

1.3. Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu:

Các dự án đầu tư tại đại bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đăc biệt khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn thì được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư theo quy định tại điều 14, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất, nhập khẩu. Chi tiết các bạn nghiên cứu thêm nghị định trên để áp dụng.

1.4. Các chính sách hỗ trợ khác:

- Các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018, được hỗ trợ cụ thể một số chính sách như: Tiếp cận hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ lãi suất; Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công và đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường

Chi tiết về chính sách hỗ trợ đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn để áp dụng.

2. Ngoài các chính sách được hỗ trợ từ trung ương, các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp được hưởng các chính sách đặc thù riêng của tỉnh, Nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất. Đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế để áp dụng.

Câu hỏi của bạn Nguyễn Bá Nhật Minh, TP HCM:

Xin hỏi UBND tỉnh những dự nào liên quan đến nông nghiệp công nghệ cao mà tỉnh Thừa Thiên Huế hiện đang kêu gọi đầu tư. Những chính sách ưu đãi cụ thể đối với từng dự án như thế nào?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

* Về những dự án kêu gọi đầu tư:

Theo từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội, UBND tỉnh đã rà soát ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh, cụ thể gần nhất UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 942/QĐ-UBND ngày 17/5/2018 ban hành danh mục kêu gọi đầu tư giai đoạn 2017-2018 và định hướng đến 2020 trong đó có kêu gọi các nhà đầu tư đến đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh. Trên cơ sở danh mục dự án UBND tỉnh đã tổ chức làm việc, mời gọi nhiều tập đoàn lớn đến khảo sát, nghiên cứu đầu tư, bên cạnh đó tại các hội nghị xúc tiến đầu tư tổ chức trong nước, ngoài nước UBND tỉnh đều giới thiệu mời gọi các nhà đầu tư vào đầu tư lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Hiện tại các tập đoàn trong và ngoài nước đang tổ chức khảo sát, đánh giá và đề xuất chính thức phương án đầu tư với tỉnh.

Đặc biệt vào đầu năm 2018, UBND tỉnh đã tổ chức đoàn công tác vào làm việc với UBND tỉnh Lâm Đồng là địa phương hàng đầu của Việt Nam trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao để trao đổi, học tập kinh nghiệm, cũng như mời gọi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư tại tỉnh Lâm Đồng đến đầu tư và chuyển giao công nghệ các dự án nông nghiệp công nghệ cao tại Huế.

Song song với các công việc trên, UBND tỉnh đã mời Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Minh Châu nguyên Viện trưởng Viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam là nhà khoa học có nhiều kinh nghiệm hàng đầu Việt Nam tư vấn giúp tỉnh trong việc định hướng phát triển ngành nông nghiệp nói chung, phát triển nông nghiệp công nghệ cao nói riêng của tỉnh.

* Về những chính sách ưu đãi:

Các dự án trong lĩnh vực nông nghiệp khi đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế được áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

1. Các chính sách từ trung ương đối với các dự án đầu tư về nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao:

1.1. Ưu đãi về đất đai:

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư (huyện Nam Đông, A Lưới, Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô), thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước.

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư (huyện Quảng Điền, Phú Lộc, Phong Điền, Phú Vang, thị xã Hương Trà), thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 07 năm tiếp theo.

- Dự án thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ, thực hiện tại địa bàn nông thôn thuộc thị xã Hương Thủy (xã Phú Sơn, Dương Hòa) được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 05 năm tiếp theo.

- Ngoài ra các dự án còn được hưởng ưu đãi về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2, Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ, dự án được “Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước”.

Chi tiết ưu đãi về đất đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn để áp dụng.

1.2. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Về thuế suất:

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm.

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thì được hưởng thuế suất ưu đãi 20% trong thời hạn 10 năm.

- Về miễn thuế, giảm thuế:

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì được miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

+ Dự án nông nghiệp đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì được miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

Chi tiết về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp để áp dụng.

1.3. Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu:

Các dự án đầu tư tại đại bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đăc biệt khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn thì được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư theo quy định tại điều 14, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất, nhập khẩu. Chi tiết các bạn nghiên cứu thêm nghị định trên để áp dụng.

1.4. Các chính sách hỗ trợ khác:

- Các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018, được hỗ trợ cụ thể một số chính sách như: Tiếp cận hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ lãi suất; Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công và đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường

Chi tiết về chính sách hỗ trợ đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn để áp dụng.

2. Ngoài các chính sách được hỗ trợ từ trung ương, các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp được hưởng các chính sách đặc thù riêng của tỉnh, Nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất. Đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế để áp dụng.

Câu hỏi của bạn Trần Thị Hiền Minh, Trường An, tp Huế:

Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi gì?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Dự án Nông nghiệp Công nghệ cao được hưởng chính sách ưu đãi trong đầu tư công nghệ dự án phải đáp ứng theo các tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông ngiệp được ban hành tại Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/03/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Qua đó, dự án sẽ được hưởng các ưu đãi đầu tư về hỗ trợ công nghệ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng:

- Mức hỗ trợ: 80% kinh phí thực hiện, nhưng không quá 300 triệu đồng/đề tài/bản quyền/công nghệ.

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Doanh nghiệp có doanh thu năm trước tối thiểu bằng 10 lần mức hỗ trợ.

+ Các bản quyền, công nghệ doanh nghiệp đề xuất mua phải phù hợp với định hướng phát triển sản xuất của doanh nghiệp đã đăng ký.

+ Trường hợp đề tài nghiên cứu khoa học được ứng dụng trong thực tế thì được thanh toán bằng mức hỗ trợ; trường hợp không được áp dụng trong thực tế thì được thanh toán bằng 50% mức hỗ trợ.

2. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm phục vụ áp dụng công nghệ mới, công nghệ cao, sản xuất sản phẩm mới (Doanh nghiệp được mời tham gia phối hợp thực hiện các nội dung của dự án khoa học công nghệ hoặc xây dựng mô hình thuộc nhiệm vụ khoa học công nghệ triển khai tại địa phương doanh nghiệp đăng ký kinh doanh; Đề xuất đặt hàng dự án của doanh nghiệp được xem xét ưu tiên phê duyệt triển khai thực hiện theo hình thức xét chọn hoặc giao trực tiếp; Doanh nghiệp có nguồn gen quý hiếm được ưu tiên thực hiện dự án quỹ gen cấp quốc gia để phát triển thành sản phẩm thương mại):

- Mức hỗ trợ: 70% kinh phí thực hiện nhiệm vụ đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư và 50% kinh phí đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư và dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nhưng không quá 01 tỷ đồng.

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Dự án sản xuất sản phẩm thử nghiệm, sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm mới có văn bản thống nhất của cơ quan quản lý khoa học thuộc cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Nhiệm vụ đề xuất hỗ trợ có nội dung phù hợp với định hướng phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp có dự án nhân giống cây trồng bằng công nghệ nuôi cấy mô được hỗ trợ như sau:

- Mức hỗ trợ: 80% kinh phí đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường, nhưng không quá 05 tỷ đồng/dự án.

- Điều kiện hỗ trợ: Quy mô từ 01 triệu cây/năm trở lên. Trường hợp quy mô dự án tăng thì mức hỗ trợ tăng tương ứng nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án.

4. Doanh nghiệp có dự án sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, trồng thử nghiệm cây trồng mới có giá trị kinh tế cao được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt được hỗ trợ 70% chi phí để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường, cây giống nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án.

5. Doanh nghiệp đầu tư các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/ha để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường.

Chi tiết về chính sách hỗ trợ đề nghị các bạn nghiên cứu thêm Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn để áp dụng.

Câu hỏi của bạn Nguyễn Hải Đăng, Lại Thế, Phú Vang: Đề nghị chương trình cho biết ngành, nghề ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn bao gồm những ngành, nghề nào?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Theo Quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ có 19 ngành nghề được ưu đãi, cụ thể như sau:

1. Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây dược liệu, cây lâm sản ngoài gỗ, sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

2. Đầu tư, phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến. Xây dựng cánh đồng lớn.

3. Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, hải sản tập trung.

4. Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.

5. Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa và các công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản.

6. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.

7. Sản xuất, tinh chế muối.

8. Sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, chế phẩm sinh học.

9. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, dược liệu.

10. Sản xuất bột giấy, giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản.

11. Sản xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

12. Sản xuất hàng thủ công; sản phẩm văn hóa, dân tộc truyền thống.

13. Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, công trình thủy lợi và hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

14. Đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm, tập trung, công nghiệp.

15. Thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt tại nông thôn; thu gom xử lý chất thải làng nghề.

16. Đầu tư chợ ở vùng nông thôn; đầu tư nhà ở cho người lao động ở vùng nông thôn.

17. Sản xuất máy, thiết bị, chất phụ gia, phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm.

18. Dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y ở vùng nông thôn.

19. Dịch vụ tư vấn đầu tư, khoa học, kỹ thuật về sản xuất nông, lâm, thủy sản và nghề muối ở vùng nông thôn.

Câu hỏi của bạn Nguyễn Minh Nghĩa, Thị trấn Tứ Hạ: Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn có được nhà nước hỗ trợ xây dựng nhà ở xã hội cho người lao động không?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Việc xây dựng nhà ở cho người lao động sẽ được nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Khoản 05 Điều 13 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/04/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, cụ thể như sau: "Hỗ trợ xây dựng nhà ở xã hội cho người lao động: Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn có 100 lao động trở lên làm việc thường xuyên tại nhà máy, được hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người lao động mức hỗ trợ là 01 triệu đồng/m2 xây dựng đối với nhà cấp IV, hỗ trợ 02 triệu đồng/m2 xây dựng đối với nhà 02 tầng trở lên."

Câu hỏi của bạn Huỳnh Minh Đạt, Thành phố Huế: Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở bảo quản nông sản có được hưởng chính sách hỗ trợ không? Nếu có xin cho biết điều kiện để được hưởng hỗ trợ là gì?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

Theo Quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/04/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thì doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở bảo quản nông sản sẽ được hưởng những chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:

Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở bảo quản nông sản (gồm sấy, chiếu xạ, khử trùng, đông lạnh, bảo quản sinh học) được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a) Mức hỗ trợ 70% chi phí đầu tư nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, xử lý chất thải, nhà xưởng và mua thiết bị.

b) Điều kiện hỗ trợ:

- Công suất cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, lâm sản phải đạt tối thiểu 100 tấn sản phẩm/ngày; sấy phụ phẩm thủy sản đạt tối thiểu 50 tấn sản phẩm/ngày.

- Bảo quản rau, hoa quả tươi, chè, hạt tiêu, hạt điều đạt 1.000 tấn kho; bảo quản lưu trữ giống cây trồng đạt công suất 100 tấn kho.

Câu hỏi của bạn Phan Trung Dũng, Nguyễn Khuyến, Tp Huế: Gắn tem truy xuất nguồn gốc nông sản góp phần bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng cũng như uy tín nhà sản xuất. Xin hỏi vấn đề này được triển khai tại tỉnh như thế nào?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Trần Quốc Thắng:

Hiện nay, UBND tỉnh đang giao cho Sở Khoa học và công nghệ phối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng triển khi thí điểm Tem truy xuất nguồn gốc tại 02 doanh nghiệp Kim vui và Mè xững Thiên Hương, vừa qua Sở Khoa học và công nghệ cũng đã phối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, VNPT tỉnh tập huấn, giới thiệu cho các doanh nghiệp về hoạt động truy xuất nguồn gốc. Sắp tới sẽ ký kết hợp tác giữa UBND tỉnh với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp triển khai hoạt động truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Tỉnh.....

UBND tỉnh cũng đã chỉ đạo Sở Khoa học và công nghệ, Sở Công Thương triển khai diện rộng sau khi thực hiện thí điểm tại 02 doanh nghiệp: Công ty TNHH Dầu tràm Kim Vui và Công ty TNHH Mè xững Thiên Hương.

 

 

 

Câu hỏi của bạn Nguyễn Thành Công, Phong Điền:

Xin hỏi Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn có được nhà nước hỗ trợ lãi suất khi vay vốn để triển khai dự án không?

Trả lời của Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Quang Cường:

- Các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc danh mục ngành, nghề quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018, được hỗ trợ cụ thể một số chính sách như: Tiếp cận hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ lãi suất; Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trườngCăn cứ vào Khoản 1 Điều 8 Chương II của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thì

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành như sau:

a) Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ.

b) Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại:

- Tối đa 08 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; tối đa 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; tối đa 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư. Trường hợp dự án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập thì thời gian hỗ trợ lãi suất là 08 năm.

- Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì được áp dụng hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm.

c) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.

Để thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng trên trong thời gian đến UBND tỉnh giao cho các Sở ban ngành liên quan tiến hành rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh, trong đó quy định chính sách tín dụng trên địa bàn tỉnh đúng theo nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định số 57 của Chính phủ đ đảm bảo thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp theo đúng quy định.

****************************************************

Ban biên tập: Buổi đối thoại trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế của lãnh đạo tỉnh với chủ đề "Phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Cơ hội và thách thức" đã nhận được sự hưởng ứng của đông đảo các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và trong cả nước, rất nhiều câu hỏi đã được gửi về hộp thư của Ban biên tập và đường dây nóng của BTC.

Qua 2 giờ đối thoại, lãnh đạo tỉnh và lãnh đạo các sở, ngành đã trả lời thẳng thắn, đầy trách nhiệm những câu hỏi của cá nhân, tổ chức gửi tới buổi đối thoại. Tuy nhiên, do điều kiện thời gian nên còn rất nhiều câu hỏi được tiếp nhận nhưng chưa thể trả lời trực tiếp đến bạn đọc tại buổi đối thoại; BTC đã tổng hợp lại đầy đủ, và tiếp tục trả lời sau kết thúc đối thoại, đó là câu hỏi của các bạn đọc: Lương Minh Nhật (Hương Văn, Hương Trà); Bảo Khánh (Thành phố Huế); Hồ Lê Phi Khanh; Trần Trọng Nghĩa (Thành phố Huế); Mạnh Tiến (Thành phố Huế); Cẩm Tú (Phú Vang); Thu Nguyệt, (Phong Điền); Thái Hòa (Hương Trà).

Kính mời quý vị bạn đọc tiếp tục theo dõi nội dung trả lời tại chuyên mục “Trao đổi và tháo gỡ” trên Cổng Thông tin điện tử Thừa Thiên Huế (địa chỉ www.thuathienhue.gov.vn).

Vâng, thưa ông Nguyễn Văn Phương, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trước khi kết thúc buổi đối thoại chắc hẳn ông cũng có đôi điều muốn chia sẻ cùng bạn đọc, xin mời ông:

Phát biểu bế mạc đối thoại của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Phương 

“Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao: cơ hội và thách thức”

 

Thưa quý vị, sau 2 giờ đối thoại, đã có rất nhiều câu hỏi của người dân, tổ chức và doanh nghiệp gửi đến chương trình và đã được Lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các sở, ngành có liên quan trả lời, giải đáp một cách chu đáo đầy trách nhiệm.

Qua nghe các ý kiến, câu hỏi, phản ánh của quý vị gửi về chương trình, chúng tôi nhận thấy trong thời gian gần đây, tại tỉnh Thừa Thiên Huế đã xuất hiện xu hướng nhiều doanh nghiệp tìm hiểu và đầu tư vào sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đây là một tín hiệu vui cho nền nông nghiệp cũng như nền kinh tế của tỉnh nhà. Song, bên cạnh đó cũng còn có nhiều tâm tư, vướng mắc của quý vị gởi đến chương trình cho thấy rằng việc Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh hiện nay vẫn còn không ít những khó khăn và thách thức.

Thưa quý vị, với việc xác định Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu trong xu thế hội nhập, là giải pháp mạnh, hiệu quả trong cơ cấu lại nông nghiệp của tỉnh nhà, trong thời gian tới, Tỉnh sẽ tiếp tục quan tâm và chỉ đạo các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan nỗ lực hơn nữa, sớm khắc phục những bất cập, những tồn tại mà quý vị đã nêu lên tại buổi đối thoại này nhằm thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, thu hút các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia tìm hiểu và đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Hy vọng rằng với sự nỗ lực của các cấp, các ngành và sự chung tay của cộng đồng doanh nghiệp thì thời gian đến nền nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ có những chuyển biến tích cực; việc Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh sẽ đạt nhiều thành tựu to lớn hơn nữa, tạo cơ sở chuyển nhanh nền nông nghiệp của tỉnh nhà theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, qua đó góp phần tăng thu nhập cho người dân và doanh nghiệp; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm của tỉnh và quốc gia cả trước mắt cũng như lâu dài.

****************************************************

Ban biên tập: Đến đây chúng tôi xin được kết thúc chương trình đối thoại trực tuyến ngày hôm nay, một lần nữa xin trân trọng cảm ơn ông Nguyễn Văn Phương, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, ông Hồ Vang, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ông Nguyễn Quang Cường, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và ông Trần Quốc Thắng, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

Xin cảm ơn quý vị và đông đảo nhân dân đã quan tâm gửi câu hỏi và theo dõi cuộc đối thoại.

Xin chào và hẹn gặp lại.


****************************************************

Các văn bản tham khảo:

- Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/05/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020 (nhấn vào đây để xem chi tiết)

Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/04/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (nhấn vào đây để xem chi tiết)

- Quyết định số 795/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016 - 2020 (nhấn vào đây để xem chi tiết)

- Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (nhấn vào đây để xem chi tiết)

- Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (nhấn vào đây để xem chi tiết)

paykasa bozdurma